Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch Ca(OH)₂.
(b) Cho từ từ dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa 1,5a mol AlCl₃.
(c) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KOH và KAlO₂.
(d) Cho KHSO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(e) Cho dung dịch chứa a mol FeCl₂ vào dung dịch chứa amol AgNO₃.
(g) Cho a mol Zn vào dung dịch chứa 3a mol HCl được dung dịch X. Cho từ từ 5a mol KOH vào X.
(h) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)₂ và Ba(AlO₂)₂.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tuả là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch Ca(OH)₂.
(b) Cho từ từ dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa 1,5a mol AlCl₃.
(c) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KOH và KAlO₂.
(d) Cho KHSO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(e) Cho dung dịch chứa a mol FeCl₂ vào dung dịch chứa amol AgNO₃.
(g) Cho a mol Zn vào dung dịch chứa 3a mol HCl được dung dịch X. Cho từ từ 5a mol KOH vào X.
(h) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)₂ và Ba(AlO₂)₂.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tuả là
(a) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch Ca(OH)₂.
(b) Cho từ từ dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa 1,5a mol AlCl₃.
(c) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KOH và KAlO₂.
(d) Cho KHSO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(e) Cho dung dịch chứa a mol FeCl₂ vào dung dịch chứa amol AgNO₃.
(g) Cho a mol Zn vào dung dịch chứa 3a mol HCl được dung dịch X. Cho từ từ 5a mol KOH vào X.
(h) Thổi CO₂ đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)₂ và Ba(AlO₂)₂.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tuả là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) CO₂ dư vào Ca(OH)₂: ban đầu tạo CaCO₃ nhưng CO₂ dư làm tan: CaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ca(HCO₃)₂ → không còn kết tủa. (b) Cho 4a mol NaOH vào 1,5a mol AlCl₃: tỉ lệ OH⁻/Al³⁺ = 4a/1,5a ≈ 2,67 < 3 nên chỉ tạo Al(OH)₃ (Al³⁺ dư): Al³⁺ + 3OH⁻ → Al(OH)₃↓ → có kết tủa. (c) HCl đến dư vào KOH và KAlO₂: trung hòa KOH, tạo rồi hòa tan Al(OH)₃ (HCl dư): Al(OH)₃ + 3HCl → AlCl₃ + 3H₂O → không còn kết tủa. (d) KHSO₄ vào Ba(HCO₃)₂: HSO₄⁻ + HCO₃⁻ → SO₄²⁻ + CO₂ + H₂O; Ba²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓ (không tan trong axit) → có kết tủa. (e) FeCl₂ + AgNO₃ (1:1): Ag⁺ + Cl⁻ → AgCl↓ → có kết tủa. (g) a mol Zn + 3a mol HCl → X chứa a mol ZnCl₂ và dư a mol HCl. Cho 5a mol KOH từ từ: a mol KOH trung hòa HCl; còn 4a mol OH⁻ cho a mol Zn²⁺: tạo a mol Zn(OH)₂ (dùng 2a mol OH⁻), dư 2a mol OH⁻ hòa tan hết Zn(OH)₂: Zn(OH)₂ + 2OH⁻ → [Zn(OH)₄]²⁻ → không còn kết tủa. (h) CO₂ dư vào Ba(OH)₂ + Ba(AlO₂)₂: BaCO₃ tan trong CO₂ dư (BaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ba(HCO₃)₂) nhưng Al(OH)₃ tạo từ AlO₂⁻ không tan trong CO₂/H₂CO₃ (axit yếu): AlO₂⁻ + CO₂ + 2H₂O → Al(OH)₃↓ + HCO₃⁻ → có kết tủa. Vậy các thí nghiệm có kết tủa: (b), (d), (e), (h) → 4 thí nghiệm, đáp án B (khớp đáp án nguồn).
Xét từng thí nghiệm: (a) CO₂ dư vào Ca(OH)₂: ban đầu tạo CaCO₃ nhưng CO₂ dư làm tan: CaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ca(HCO₃)₂ → không còn kết tủa. (b) Cho 4a mol NaOH vào 1,5a mol AlCl₃: tỉ lệ OH⁻/Al³⁺ = 4a/1,5a ≈ 2,67 < 3 nên chỉ tạo Al(OH)₃ (Al³⁺ dư): Al³⁺ + 3OH⁻ → Al(OH)₃↓ → có kết tủa. (c) HCl đến dư vào KOH và KAlO₂: trung hòa KOH, tạo rồi hòa tan Al(OH)₃ (HCl dư): Al(OH)₃ + 3HCl → AlCl₃ + 3H₂O → không còn kết tủa. (d) KHSO₄ vào Ba(HCO₃)₂: HSO₄⁻ + HCO₃⁻ → SO₄²⁻ + CO₂ + H₂O; Ba²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓ (không tan trong axit) → có kết tủa. (e) FeCl₂ + AgNO₃ (1:1): Ag⁺ + Cl⁻ → AgCl↓ → có kết tủa. (g) a mol Zn + 3a mol HCl → X chứa a mol ZnCl₂ và dư a mol HCl. Cho 5a mol KOH từ từ: a mol KOH trung hòa HCl; còn 4a mol OH⁻ cho a mol Zn²⁺: tạo a mol Zn(OH)₂ (dùng 2a mol OH⁻), dư 2a mol OH⁻ hòa tan hết Zn(OH)₂: Zn(OH)₂ + 2OH⁻ → [Zn(OH)₄]²⁻ → không còn kết tủa. (h) CO₂ dư vào Ba(OH)₂ + Ba(AlO₂)₂: BaCO₃ tan trong CO₂ dư (BaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ba(HCO₃)₂) nhưng Al(OH)₃ tạo từ AlO₂⁻ không tan trong CO₂/H₂CO₃ (axit yếu): AlO₂⁻ + CO₂ + 2H₂O → Al(OH)₃↓ + HCO₃⁻ → có kết tủa. Vậy các thí nghiệm có kết tủa: (b), (d), (e), (h) → 4 thí nghiệm, đáp án B (khớp đáp án nguồn).