Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46

  1. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
  2. Câu 1: Công thức hóa học của Crom(III) oxit là
  3. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
  4. Câu 1: Sắt tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là
  5. Câu 1: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl?
  6. Câu 1: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
  7. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
  8. Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
  9. Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
  10. Câu 1: Công thức của axit fomic là
  11. Câu 1: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
  12. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al 2O 3?
  13. Câu 1: Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất kết tủa?
  14. Câu 1: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic là
  15. Câu 1: Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bột, sau đó thêm từng giọt dung dịch H 2SO 4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hidrocacbon Y làm nhạt màu dung dịc
  16. Câu 1: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HCl loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
  17. Câu 1: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của x là
  18. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng?
  19. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
  20. Câu 1: Hoà tan 0,23 gam Na vào nước dư thu được V lít khí H 2. Giá trị của V là
  21. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  22. Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
  23. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  24. Câu 1: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
  25. Câu 1: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO 2, CO và H 2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe 2O 3 thành Fe và thu được 10,8 gam H 2O. Phần trăm thể tích của CO 2
  26. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) 2X 1 + 2H 2O điện phân, có màng ngăn 2X 2 + X 3↑ + H 2↑; (b) X 2 + CO 2 → X 5; (c) 2X 2 + X 3 → X 1 + X 4 + H 2O; (d) X 2 + X
  27. Câu 1: Nung nóng 0,1 mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, sau khi phản
  28. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2O và Al 2O 3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở
  29. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi là đường mật ong. (c) Lực bazơ của amoni
  30. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b − c = 4a). Hidro hóa m 1 gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), th
  31. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 vào dung dịch CaCl 2 dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO 3) 3 dư. (c) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Al 2(SO 4) 3. (
  32. Câu 1: Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH t o Y + Z + T; (b) X + H 2 Ni,\ t o E; (c) E + 2NaOH t o 2Y + T; (d) Y + HCl NaCl + F. Biết X là chất hữu cơ mạ
  33. Câu 1: Cho mô hình thí nghiệm sau: Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tấm CuSO 4 khan nhằm phát hiệ
  34. Câu 1: Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO 4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được
  35. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H 2SO 4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO 2
  36. Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O 2 thu được 31,36 lít khí C
  37. Câu 1: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 g
  38. Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml Na
  39. Câu 1: Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H 2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ
  40. Câu 1: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O 2, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác, đun nóng

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Hóa Học • Đề Thi Thử • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Sắt tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là
A.
FeS.
B.
FeSO.
C.
FeS.
D.
FeS.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A.
CaCO.
B.
NHNO.
C.
CaO.
D.
KCl.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
A.
cacbon oxit.
B.
lưu huỳnh.
C.
than hoạt tính.
D.
thạch cao.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất kết tủa?
A.
NaCO và KOH.
B.
NHCl và AgNO.
C.
Ba(OH) và NHCl.
D.
NaOH và HSO.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCH.
Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bột, sau đó thêm từng giọt dung dịch HSO đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hidrocacbon Y làm nhạt màu dung dịch KMnO. Chất Y là
A.
etilen.
B.
axetilen.
C.
andehit axetic.
D.
propen.
Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HCl loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
13,04.
B.
10,85.
C.
10,12.
D.
12,88.
Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của x là
A.
222,75.
B.
186,75.
C.
176,25.
D.
129,75.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng?
A.
Đốt cháy Fe trong bình khí Cl dư.
B.
Cho Fe(OH) vào dung dịch HSO đặc, nóng.
C.
Cho Fe vào dung dịch HNO loãng dư.
D.
Cho Fe vào dung dịch CuSO.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A.
Đốt dây sắt trong bình đựng khí O.
B.
Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO và HCl loãng.
C.
Nhúng thanh magie vào dung dịch HCl.
D.
Nhúng thanh đồng vào dung dịch HNO loãng.
Hoà tan 0,23 gam Na vào nước dư thu được V lít khí H. Giá trị của V là
A.
0,224.
B.
0,448.
C.
0,336.
D.
0,112.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch xoắn.
B.
Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.
C.
Cao su buna thuộc loại cao su thiên nhiên.
D.
PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
glucozơ, sobitol.
B.
fructozơ, etanol.
C.
saccarozơ, glucozơ.
D.
glucozơ, etanol.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Alanin làm mất màu dung dịch Br.
B.
Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.
C.
Trong tơ tằm có các gốc β-amino axit.
D.
Phân tử Gly-Ala-Val có 3 liên kết peptit.
Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A.
12,0.
B.
6,8.
C.
6,4.
D.
12,4.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO, CO và H. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam FeO thành Fe và thu được 10,8 gam HO. Phần trăm thể tích của CO trong hỗn hợp X là
A.
14,286\%.
B.
28,571\%.
C.
16,135\%.
D.
13,235\%.
Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) 2X + 2HO 2X + X↑ + H↑; (b) X + CO → X; (c) 2X + X → X + X + HO; (d) X + X → X + HO. Biết X, X, X, X, X là các hợp chất khác nhau của kali. Các chất X và X lần lượt là
A.
KClO và KHCO.
B.
KCl và KHCO.
C.
KCl và KCO.
D.
KClO và KCO.
Nung nóng 0,1 mol CH có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H, CH, CH, CH, CH, CH và CH. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,832 lít khí O. Giá trị của m là
A.
3,22.
B.
2,80.
C.
3,72.
D.
4,20.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm NaO và AlO (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Thể tích dung dịch HCl (ml): 300, 600; Khối lượng kết tủa: a, a + 2,6. Giá trị của a và m lần lượt là
A.
23,4 và 35,9.
B.
15,6 và 27,7.
C.
15,6 và 55,4.
D.
23,4 và 56,3.
Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi là đường mật ong. (c) Lực bazơ của amoniac yếu hơn lực bazơ của metylamin. (d) Để giảm đau nhức khi bị ong hoặc kiến đốt có thể bôi vôi tôi vào vết đốt. (e) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO và c mol HO (b − c = 4a). Hidro hóa m gam X cần 6,72 lít H (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
57,2.
B.
42,6.
C.
53,2.
D.
52,6.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO vào dung dịch CaCl dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO) dư. (c) Cho dung dịch Ba(OH) dư vào dung dịch Al(SO). (d) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch AgNO dư. (e) Hoà tan CaO vào dung dịch NaHCO dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH Y + Z + T; (b) X + H E; (c) E + 2NaOH 2Y + T; (d) Y + HCl NaCl + F. Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử là CHO. Phân tử khối của chất F là
A.
60.
B.
74.
C.
46.
D.
72.
Cho mô hình thí nghiệm sau: Hình từ đề gốc Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tấm CuSO khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy. (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ. (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO và khí CO. (e) Chất để sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO. (f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ. Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
5.
C.
4.
D.
6.
Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là [Hình cần kiểm tra lại: p78_f2]
A.
33,55.
B.
39,40.
C.
51,10.
D.
43,70.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol HSO (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO (là chất khí duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
4,66.
B.
5,34.
C.
5,61.
D.
5,44.
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O thu được 31,36 lít khí CO (đktc) và 23,4 gam HO. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
46,4.
B.
51,0.
C.
50,8.
D.
48,2.
Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO) vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là
A.
45,45\%.
B.
58,82\%.
C.
51,37\%.
D.
75,34\%.
Hỗn hợp E gồm chất X (CHON) và Y (CHON) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (ở điều kiện thường là thể khí). Mặt khác, m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m là
A.
9,87.
B.
9,84.
C.
9,45.
D.
9,54.
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO.7HO (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol HSO, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y: Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch HSO (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,1M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 8,6 ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
A.
11,12 và 57\%.
B.
11,12 và 43\%.
C.
6,95 và 7\%.
D.
6,95 và 14\%.
Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác, đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là
A.
4,98\%.
B.
12,56\%.
C.
4,19\%.
D.
7,47\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →