Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
- Câu 1: Công thức hóa học của Crom(III) oxit là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
- Câu 1: Sắt tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl?
- Câu 1: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
- Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
- Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
- Câu 1: Công thức của axit fomic là
- Câu 1: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
- Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al 2O 3?
- Câu 1: Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất kết tủa?
- Câu 1: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic là
- Câu 1: Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bột, sau đó thêm từng giọt dung dịch H 2SO 4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hidrocacbon Y làm nhạt màu dung dịc
- Câu 1: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HCl loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
- Câu 1: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của x là
- Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng?
- Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
- Câu 1: Hoà tan 0,23 gam Na vào nước dư thu được V lít khí H 2. Giá trị của V là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
- Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
- Câu 1: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO 2, CO và H 2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe 2O 3 thành Fe và thu được 10,8 gam H 2O. Phần trăm thể tích của CO 2
- Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) 2X 1 + 2H 2O điện phân, có màng ngăn 2X 2 + X 3↑ + H 2↑; (b) X 2 + CO 2 → X 5; (c) 2X 2 + X 3 → X 1 + X 4 + H 2O; (d) X 2 + X
- Câu 1: Nung nóng 0,1 mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, sau khi phản
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2O và Al 2O 3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi là đường mật ong. (c) Lực bazơ của amoni
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b − c = 4a). Hidro hóa m 1 gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), th
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 vào dung dịch CaCl 2 dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO 3) 3 dư. (c) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Al 2(SO 4) 3. (
- Câu 1: Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH t o Y + Z + T; (b) X + H 2 Ni,\ t o E; (c) E + 2NaOH t o 2Y + T; (d) Y + HCl NaCl + F. Biết X là chất hữu cơ mạ
- Câu 1: Cho mô hình thí nghiệm sau: Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tấm CuSO 4 khan nhằm phát hiệ
- Câu 1: Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO 4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H 2SO 4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO 2
- Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O 2 thu được 31,36 lít khí C
- Câu 1: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 g
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml Na
- Câu 1: Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H 2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O 2, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác, đun nóng
Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tấm CuSO