Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi là đường mật ong. (c) Lực bazơ của amoniac yếu hơn lực bazơ của metylamin. (d) Để giảm đau nhức khi bị ong hoặc kiến đốt có thể bôi vôi tôi vào vết đốt. (e) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng phát biểu: (a) Đúng - lưu hóa tạo cầu disulfur (–S–S–) giữa các mạch cao su, làm cao su đàn hồi hơn, bền hơn, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Sai theo SGK - glucozơ còn gọi là đường nho (có nhiều trong nho), fructozơ là đường có trong mật ong; đường mía là saccarozơ, không phải glucozơ. (c) Đúng - nhóm –CH3 có hiệu ứng đẩy electron (+I) làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N, nên metylamin (CH3NH2) có lực bazơ mạnh hơn amoniac (NH3). (d) Đúng - nọc ong, kiến chứa axit (axit formic HCOOH); vôi tôi Ca(OH)2 có tính bazơ, trung hòa axit làm giảm đau nhức. (e) Đúng - mỡ lợn và dầu dừa là triglixerit; khi đun nóng với dung dịch NaOH thủy phân trong môi trường kiềm tạo xà phòng (muối Na của axit béo) và glixerol. Như vậy theo hóa học chuẩn chỉ 4 phát biểu đúng (a, c, d, e) → đáp án B (4). Tuy nhiên, bảng đáp án nguồn (trang 79) ghi 69-A (5 phát biểu đúng), tức nguồn coi cả phát biểu (b) là đúng. Đáp án được giữ theo nguồn là A, nhưng phát biểu (b) về mặt hóa học là sai (glucozơ là đường nho, đường mía là saccarozơ), nên đáp án nguồn A cần được người duyệt xem lại; nếu tính đúng theo hóa học thì đáp án là B (4).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần l
Xem →
Câu 23:Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 24:Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
Xem →
Câu 25:Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO 2, CO và H 2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe 2O 3 thành Fe và thu được 10,
Xem →
Câu 26:Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) 2X 1 + 2H 2O điện phân, có màng ngăn 2X 2 + X 3↑ + H 2↑; (b) X 2 + CO 2 → X 5; (c) 2X
Xem →
Câu 27:Nung nóng 0,1 mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bì
Xem →
Câu 28:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2O và Al 2O 3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl
Xem →
Câu 29:Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi
Xem →
Câu 30:Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b − c = 4a). Hidro h
Xem →
Câu 31:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 vào dung dịch CaCl 2 dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO 3) 3 dư. (c) Cho dung dịch B
Xem →
Câu 32:Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH t o Y + Z + T; (b) X + H 2 Ni,\ t o E; (c) E + 2NaOH t o 2Y + T; (d) Y
Xem →
Câu 33:Cho mô hình thí nghiệm sau: Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ
Xem →
Câu 34:Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO 4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường
Xem →
Câu 35:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H 2SO 4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ
Xem →
Câu 36:X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y,
Xem →