Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là [Hình cần kiểm tra lại: p78_f2]

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Chọn B. Đoạn 1: Cl; Đoạn 2: dốc tốc độ thoát khí nhanh Cl, H; Đoạn 3: đi lên nhưng không dốc H, O. Tại thời điểm t (h) có khí Cl thoát ra với số mol là 0,1 mol. Tại thời điểm t đến 2t (h) có khí Cl và H thoát ra H (0,1 mol). Khi đó: mol mol và mol. Vậy m = 0,1 · 160 + 0,4 · 58,5 = 39,4 (g).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) 2X 1 + 2H 2O điện phân, có màng ngăn 2X 2 + X 3↑ + H 2↑; (b) X 2 + CO 2 → X 5; (c) 2X
Xem →
Câu 27:Nung nóng 0,1 mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bì
Xem →
Câu 28:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2O và Al 2O 3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl
Xem →
Câu 29:Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi
Xem →
Câu 30:Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b − c = 4a). Hidro h
Xem →
Câu 31:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 vào dung dịch CaCl 2 dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO 3) 3 dư. (c) Cho dung dịch B
Xem →
Câu 32:Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH t o Y + Z + T; (b) X + H 2 Ni,\ t o E; (c) E + 2NaOH t o 2Y + T; (d) Y
Xem →
Câu 33:Cho mô hình thí nghiệm sau: Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ
Xem →
Câu 34:Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO 4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường
Xem →
Câu 35:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H 2SO 4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ
Xem →
Câu 36:X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y,
Xem →
Câu 37:Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. C
Xem →
Câu 39:Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H 2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O 2, thu
Xem →