Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 41 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 83 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 83 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 41

  1. Câu 1: Phương pháp điều chế kim loại kiềm là
  2. Câu 1: Trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, đó là chất
  3. Câu 1: Phân đạm ure có công thức hóa học là
  4. Câu 1: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3. Hiện tượng xảy ra là
  5. Câu 1: Một mẫu nước có chứa các ion Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước trên là
  6. Câu 1: Chất phản ứng được với tất cả các chất trong dãy Na, Cu(OH) 2 và AgNO 3/NH 3 là
  7. Câu 1: Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải
  8. Câu 1: Trong các chất sau: etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất có phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime là
  9. Câu 1: Trong phản ứng: Fe + Cu 2+ Fe 2+ + Cu. Chất bị oxi hóa là
  10. Câu 1: Công thức tổng quát của hiđrocacbon X bất kì có dạng C nH 2n+2-2k
  11. Câu 1: Thủy phân este C 2H 5COOCH=CH 2 trong môi trường axit thu được
  12. Câu 1: Saccarozơ có công thức phân tử là
  13. Câu 1: Phản ứng nào sau đây không đúng?
  14. Câu 1: Số dipeptit có thể tạo thành từ phân tử glyxin và phân tử alanin là
  15. Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H + + OH - → H 2O ?
  16. Câu 1: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
  17. Câu 1: Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
  18. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl axetat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư. Sau phản ứng thu được 1
  19. Câu 1: Phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào. Chất có thể dùng làm sạch được chất cặn đó là
  20. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch FeCl 3 dư. (2) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng. (3) Nhiệt phân AgNO 3. (4) Đốt HgS trong không khí. (5) Cho Na vào dung
  21. Câu 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4, sau một thời gian khối lượng dung dịch giảm 1,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu (giả sử toàn bộ kim loại sinh ra bám trên thanh Fe). Kh
  22. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
  23. Câu 1: Amino axit X no, mạch hở, có công thức C nH mO 2N. Biểu thức liên hệ giữa m và n là
  24. Câu 1: Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 lần lượt tác dụng với dung dịch sau: NaOH, NaHSO 4, HCl, KHCO 3, K 2CO 3, H 2SO 4. Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp có kết tủa là
  25. Câu 1: Lắp dụng cụ như hình vẽ thì có thể dùng để thu được sản phẩm của thí nghiệm nào trong số ba thí nghiệm sau: [Hình cần kiểm tra lại: p43 f1] (1) Điều chế CH 3COOC 2H 5 từ ancol etyl
  26. Câu 1: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phản ứng hóa học sau: X + NaOH → C 6H 5ONa + Y + CH 3CHO + H 2O (1) Y + NaOH → T + Na 2CO 3 (2) CH 3CHO + AgNO 3 + NH 3 + H 2O Z (3)
  27. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X (CH 4, C 2H 4, C 3H 4, C 4H 4) có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 17. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thì kh
  28. Câu 1: Cho các polime sau: (1) poli(metyl matacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat). Số polime có thể là sản phẩm của
  29. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I 2 Có màu xanh tím Y Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm Có
  30. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H 2. Trong các chất sau: Na 2SO 4, Na 2CO 3, Al, Al 2O 3, AlCl 3, Mg, NaOH, NaHCO 3; số ch
  31. Câu 1: Amino axit thiên nhiên X trong phân tử có một nhóm –NH 2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức củ
  32. Câu 1: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là
  33. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2O, NaOH và Na 2CO 3 trong dung dịch axit H 2SO 4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H 2 bằng 16,75 và
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,
  35. Câu 1: Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và M X > M Y > M Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO 2 nhiều hơn số mol H 2O là a mol. Mặt khác, nếu đun
  36. Câu 1: Cho 80,0 gam muối CuSO 4.5H 2O vào dung dịch chứa NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân ứng dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A tới khi khối lượ
  37. Câu 1: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M X < M Y < M Z), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm
  38. Câu 1: Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe 3O 4 (trong đó Al chiếm 41,12% về khối lượng). Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan
  39. Câu 1: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe 3O 4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H 2SO 4 và 0,5 mol HNO 3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO 2 (không còn sản
  40. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch chứa FeCl 3 0,8M và CuCl 2 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 11,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại. Cho
  41. Câu 1: Giá trị của t trên đồ thị là
  42. Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun nóng 12,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300
  43. Câu 1: Hòa tan hết 14,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO 3) 3, MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,03 mol KNO 3 và 0,5 mol H 2SO 4 (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa
  44. Câu 1: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành:
  45. Câu 1: Công thức cấu tạo của hợp chất (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 có tên gọi là
  46. Câu 1: Sục khí CO 2 dư vào dung dịch nào sau đây thu được kết tủa?
  47. Câu 1: Kim loại X phản ứng với dung dịch FeCl 3, không phản ứng được với dung dịch HCl. Vậy kim loại X là
  48. Câu 1: Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
  49. Câu 1: Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
  50. Câu 1: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H 2SO 4 loãng, đun nóng?

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 41

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 83 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
83 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 41
Cấu trúc & Thời lượng83 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Hóa Học • 2020 • Đề Số 41
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (83 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phương pháp điều chế kim loại kiềm là
A.
nhiệt luyện.
B.
thủy luyện.
C.
điện phân nóng chảy.
D.
điện phân dung dịch.
Trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu da cam. Chất độc này còn được gọi là
A.
dioxin.
B.
3-MCPD.
C.
nicotin.
D.
TNT.
Phân đạm ure có công thức hóa học là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl. Hiện tượng xảy ra là
A.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
B.
có kết tủa keo trắng, lượng kết tủa tăng đến cực đại.
C.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
D.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Một mẫu nước có chứa các ion . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước trên là
A.
HCl.
B.
NaCO.
C.
HSO.
D.
NaHCO.
Xem đầy đủ toàn bộ 78 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 83)
Chất phản ứng được với tất cả các chất trong dãy Na, Cu(OH) và AgNO/NH là
A.
glixerol.
B.
saccarozơ.
C.
etilenglicol.
D.
glucozơ.
Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion người ta có thể dùng
A.
HSO.
B.
etanol.
C.
Ca(OH).
D.
đimetyl ete.
Trong các chất sau: etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất có phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime là
A.
propen, benzen.
B.
stiren, propen.
C.
stiren, glyxin.
D.
propen, benzen, glyxin, stiren.
Công thức tổng quát của hiđrocacbon X bất kì có dạng
A.
k = 1, n ≥ 2 → X là anken hoặc xicloankan.
B.
k = 2, n ≥ 2 → X là ankin hoặc ankadien.
C.
k = 0, n ≥ 1 → X là ankan.
D.
k = 4, n ≥ 6 → X là aren.
Thủy phân este CHCOOCH=CH trong môi trường axit thu được
A.
CHCOOH, CH=CH-OH.
B.
CHCOOH, HCHO.
C.
CHCOOH, CHCHOH.
D.
CHCOOH, CHCHO.
Saccarozơ có công thức phân tử là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
(CHO).
D.
CHO.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
A.
3Fe + 2O FeO.
B.
2Fe + 3Cl 2FeCl.
C.
2Fe + 3I 2FeI.
D.
Fe + S FeS.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H + OH → HO ?
A.
Ba(OH) + HSO → BaSO + 2HO.
B.
Ca(OH) + 2HCl → CaCl + 2HO.
C.
CHCOOH + NaOH → CHCOONa + HO.
D.
Mg(OH) + 2HCl → MgCl + 2HO.
Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A.
Z, T, Y, X.
B.
T, X, Y, Z.
C.
Y, T, X, Z.
D.
T, Z, Y, X.
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl axetat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) dư. Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A.
Tăng 2,70 gam.
B.
Giảm 7,38 gam.
C.
Tăng 7,92 gam.
D.
Giảm 7,74 gam.
Phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào. Chất có thể dùng làm sạch được chất cặn đó là
A.
NaCl.
B.
NH.
C.
NaOH.
D.
CHCOOH.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch FeCl dư.
(2) Dẫn khí H dư qua bột CuO nung nóng.
(3) Nhiệt phân AgNO.
(4) Đốt HgS trong không khí.
(5) Cho Na vào dung dịch CuSO dư.
(6) Điện phân dung dịch CuSO điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO, sau một thời gian khối lượng dung dịch giảm 1,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu (giả sử toàn bộ kim loại sinh ra bám trên thanh Fe). Khối lượng Cu đã tạo thành là
A.
5,6 gam.
B.
6,4 gam.
C.
11,2 gam.
D.
12,8 gam.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Natri cacbonat là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
B.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
C.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit AlO bền bảo vệ.
D.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Amino axit X no, mạch hở, có công thức . Biểu thức liên hệ giữa m và n là
A.
m = 2n.
B.
m = 2n + 3.
C.
m = 2n + 1.
D.
m = 2n + 2.
Cho dung dịch Ba(HCO) lần lượt tác dụng với dung dịch sau: NaOH, NaHSO, HCl, KHCO, KCO, HSO. Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp có kết tủa là
A.
5 và 4.
B.
5 và 2.
C.
6 và 5.
D.
4 và 4.
Lắp dụng cụ như hình vẽ thì có thể dùng để thu được sản phẩm của thí nghiệm nào trong số ba thí nghiệm sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p43_f1]
(1) Điều chế CHCOOCH từ ancol etylic và axit axetic.
(2) Điều chế CHCOOH từ CHCOONa và HSO.
(3) Điều chế but-2-en từ butan-2-ol.
A.
chỉ có (2).
B.
chỉ có (1).
C.
(1) và (2).
D.
(1) và (3).
Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phản ứng hóa học sau:
X + NaOH → CHONa + Y + CHCHO + HO (1)
Y + NaOH → T + NaCO (2)
CHCHO + AgNO + NH + HO Z (3)
Z + NaOH E (4)
E + NaOH T + NaCO (5)
Cho biết khí cân bằng tỉ lệ mol giữa Y và NaOH trong (2) là 1 : 2. Công thức phân tử của X là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X (CH, CH, CH, CH) có tỉ khối hơi so với H bằng 17. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH) dư thì khối lượng bình Ca(OH) sau phản ứng tăng lên
A.
11 gam.
B.
14,6 gam.
C.
8,8 gam.
D.
3,6 gam.
Cho các polime sau: (1) poli(metyl matacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat). Số polime có thể là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch ICó màu xanh tím
YCu(OH) trong môi trường kiềmCó màu tím
ZDung dịch AgNO trong NH dư, đun nóngKết tủa Ag trắng sáng
TNước BrKết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
B.
Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
C.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
D.
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H. Trong các chất sau: NaSO, NaCO, Al, AlO, AlCl, Mg, NaOH, NaHCO; số chất tác dụng được với dung dịch X là
A.
7.
B.
6.
C.
4.
D.
5.
Amino axit thiên nhiên X trong phân tử có một nhóm –NH và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
A.
HN-[CH]-COOH.
B.
HN-CH-COOH.
C.
HN-[CH]-COOH.
D.
HN-CH(CH)-COOH.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A.
250 gam.
B.
300 gam.
C.
270 gam.
D.
360 gam.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, NaO, NaOH và NaCO trong dung dịch axit HSO 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là
A.
23,8.
B.
50,6.
C.
50,4.
D.
37,2.
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO và 26,1 gam HO. Giá trị của m là
A.
54,3.
B.
58,2.
C.
57,9.
D.
52,5.
Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và M > M > M. Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO nhiều hơn số mol HO là a mol. Mặt khác, nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z, số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
10%.
B.
95%.
C.
54%.
D.
12%.
Cho 80,0 gam muối CuSO.5HO vào dung dịch chứa NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân ứng dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A tới khi khối lượng dung dịch giảm 22,8 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lấy thanh Mg ra, làm khô thấy khối lượng thanh không đổi so với trước phản ứng. Thời gian điện phân là
A.
4600 giây.
B.
4800 giây.
C.
4400 giây.
D.
4200 giây.
X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M < M < M), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng khí O vừa đủ, thu được 2,24 lít CO (đktc) và 16,2 gam HO. Đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO.NH đến khi xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam hỗn hợp M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
33.
B.
25.
C.
38.
D.
30.
Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và FeO (trong đó Al chiếm 41,12% về khối lượng). Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,02 mol một khí duy nhất NO. Cô cạn dung dịch Z, lấy chất rắn khan nung nóng chân không đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
15,35.
B.
14,15.
C.
15,78.
D.
14,58.
Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO bằng dung dịch chứa 0,1 mol HSO và 0,5 mol HNO, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa. Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH) dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
20,63.
B.
41,25.
C.
20,21.
D.
31,87.
Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch chứa FeCl 0,8M và CuCl 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 11,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO dư vào X, thu được 87,58 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
13,52.
B.
11,52.
C.
13,92.
D.
11,68.
X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun nóng 12,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch sau phản ứng cần dùng 120 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 20,87 gam muối khan. Mặt khác đốt cháy 12,84 gam E cần dùng 6,496 lít O (đktc). Thể tích dung dịch Br 1M phản ứng tối đa với 0,3 mol E là
A.
240 ml.
B.
60 ml.
C.
320 ml.
D.
360 ml.
Hòa tan hết 14,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO), MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,03 mol KNO và 0,5 mol HSO (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 59,85 gam muối và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H có tỉ khối so với H bằng 4,5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,11 mol KOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 10 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong X là
A.
22,66%.
B.
28,50%.
C.
42,80%.
D.
52,88%.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành:
A.
Màu hồng.
B.
Màu đỏ.
C.
Màu tím.
D.
Màu xanh.
Công thức cấu tạo của hợp chất có tên gọi là
A.
triolein.
B.
trilinolein.
C.
tristearin.
D.
tripanmitin.
Sục khí dư vào dung dịch nào sau đây thu được kết tủa?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Kim loại X phản ứng với dung dịch , không phản ứng được với dung dịch HCl. Vậy kim loại X là
A.
Mg
B.
Fe
C.
Cu
D.
Ag
Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch loãng, đun nóng?
A.
Xenlulozơ.
B.
Saccarozơ.
C.
Tinh bột.
D.
Fructozơ.
Sôđa khan (không ngâm nước) là hóa chất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hóa học của sôđa khan là
A.
NaCl.
B.
.
C.
.
D.
.
Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là
A.
polietilen.
B.
polistiren.
C.
polipropilen.
D.
poli(vinyl clorua).
Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây trồng, có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng, giúp cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Chất nào sau đây không phải là phân đạm?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Muối nào sau đây bền với nhiệt, không bị nhiệt phân hủy ngay cả ở trạng thái nóng chảy?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch loãng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong phòng thí nghiệm, khí được điều chế bằng phản ứng giữa Zn và dung dịch loãng. Khí sẽ thoát ra nhanh hơn khi thêm vào hệ phản ứng vài giọt dung dịch nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol , thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
14,775.
B.
9,850.
C.
29,550.
D.
19,700.
Cho 200 gam dung dịch KOH 5,6\% vào dung dịch dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết tủa thu được có khối lượng là
A.
19,6 gam.
B.
9,8 gam.
C.
4,9 gam.
D.
17,4 gam.
Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân chất X là chất Y. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức hoá học. Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Chất nào dưới đây không thể là một trong các chất X, Y, Z ?
A.
Glucozơ.
B.
Axit lactic.
C.
Tinh bột.
D.
Ancol etylic.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thép gồm hai nhóm chính là thép thường và thép đặc biệt.
B. Quá trình luyện thép xảy ra sự khử các oxit sắt thành sắt.
C. Thép chứa hàm lượng cacbon thấp hơn gang trắng.
D. Nguyên tắc luyện thép là làm giảm hàm lượng các tạp chất C, S, Si, P…
A.
Thép gồm hai nhóm chính là thép thường và thép đặc biệt.
B.
Quá trình luyện thép xảy ra sự khử các oxit sắt thành sắt.
C.
Thép chứa hàm lượng cacbon thấp hơn gang trắng.
D.
Nguyên tắc luyện thép là làm giảm hàm lượng các tạp chất C, S, Si, P…
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Poli(etylen terephtalat) và poli(vinyl axetat) đều là polieste.
B. Bông và tơ tằm đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
C. Policaproamit và poliacrilonitrin đều có chứa nguyên tố oxi.
D. Xenlulozơ trinitrat được dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
A.
Poli(etylen terephtalat) và poli(vinyl axetat) đều là polieste.
B.
Bông và tơ tằm đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
C.
Policaproamit và poliacrilonitrin đều có chứa nguyên tố oxi.
D.
Xenlulozơ trinitrat được dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. NaOH + HCl → NaCl + HO. B. Cu(OH) + HSO → CuSO + 2HO.
C. 2KOH + FeSO → KSO + Fe(OH). D. KOH + NaNO → KNO + NaOH.
A.
NaOH + HCl → NaCl + .
B.
+ → + 2.
C.
2KOH + → + .
D.
KOH + → + NaOH.
Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4\% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A.
propyl propionat.
B.
metyl propionat.
C.
propyl fomat.
D.
metyl axetat.
Cho một lượng tristearin vào cốc thủy tinh chịu nhiệt đựng lượng dư dung dịch NaOH, thấy chất trong cốc tách thành hai lớp. Đun sôi hỗn hợp đồng thời khuấy đều một thời gian đến khi thu được chất lỏng đồng nhất; để nguội hỗn hợp và thêm vào dung dịch muối ăn, khuấy cho tan hết thấy hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất màu trắng X, phía dưới là chất lỏng. Chất X là
A.
axit stearic.
B.
natri stearat.
C.
glixerol.
D.
natri clorua.
Nước mía chiếm 70\% khối lượng của cây mía. Lượng saccarozơ trong nước mía ép là khoảng 20\%. Khối lượng saccarozơ thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80\%) là
A.
112,0 kg.
B.
140,0 kg.
C.
160,0 kg.
D.
200,0 kg.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đimetylamin và ancol etylic có cùng bậc.
B. NH-CHCOOCH là este của glyxin và ancol metylic.
C. Tơ nilon-6,6; tơ olon đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
A.
Đimetylamin và ancol etylic có cùng bậc.
B.
-CHCOOCH là este của glyxin và ancol metylic.
C.
Tơ nilon-6,6; tơ olon đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
D.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được natri axetat và ancol anlylic.

(b) Xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên.

(c) Ở điều kiện thường, glixerol là chất lỏng.

(d) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng .

Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol ; 0,09 mol và 0,2 mol . Nung nóng X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch dư thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với là 8. Vậy thể tích của hỗn hợp Z (đktc) là
A.
5,6 lít.
B.
6,048 lít.
C.
5,824 lít.
D.
5,376 lít.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(a) (X) + NaOH (Y) + (Z).

(b) (Z) + + + (F) + Ag↓ + .

(c) (F) + NaOH (Y) + ↑ + .

Chất X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho dung dịch X chứa 2a mol và 2b mol HCl. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Thí nghiệm 1: Cho phần 1 tác dụng với dung dịch dư thu được 71,75 gam kết tủa.

- Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Số mol NaOH (mol)0,140,14+x
Số mol kết tủa (mol)0,2a0,2a


Giá trị của x là
A.
0,37.
B.
0,62.
C.
0,51.
D.
0,48.
Hấp thụ hoàn toàn 896 mL khí (đktc) vào dung dịch gồm 0,02 mol và y mol NaOH, thu được dung dịch T. Cho dung dịch dư vào T, thu được 11,82 gam kết tủa. Nếu cho từ từ dung dịch HCl 2M vào T, đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì vừa hết 40 mL. Giá trị của y là
A.
0,12.
B.
0,10.
C.
0,08.
D.
0,14.
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch .

(2) Cho dung dịch đến dư vào dung dịch .

(3) Sục khí tới dư vào dung dịch (hoặc Na[Al(OH)4]).

(4) Cho dung dịch vào dung dịch .

(5) Sục khí vào dung dịch .

(6) Cho Mg vào dung dịch dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất béo (triglixerit) X bằng oxi thu được (2,2m + 5,28) gam và (0,9m + 1,26) gam hơi nước. Mặt khác, hiđro hóa a gam X cần dùng vừa đủ 10,08 lít (đktc) thu được gam 133,5 chất béo rắn X'. Nếu thủy phân hoàn toàn a gam X bằng 500 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì thu được chất rắn khan có khối lượng là
A.
147,7 gam.
B.
146,8 gam.
C.
153,7 gam.
D.
143,5 gam.
Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:



Hai chất X, T lần lượt là
A.
NaOH, .
B.
, .
C.
NaOH, .
D.
, .
Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, ), thu được 0,7 mol . Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là
A.
118.
B.
132.
C.
146.
D.
136.
Cho hỗn hợp X gồm A () và B () tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E () và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
A.
4,24 gam.
B.
3,18 gam.
C.
5,36 gam.
D.
8,04 gam.
Chia hỗn hợp X gồm Fe và FeO thành hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl. Phần 2 đem hòa tan hết trong 15 gam dung dịch 98\% đun nóng thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Nồng độ phần trăm của trong dung dịch Y là
A.
13,07 \%.
B.
13,42\%.
C.
10,82\%.
D.
12,47\%.
Cho hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm đó?

Hình từ đề gốc
A.
Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có vai trò hấp thụ khí độc có thể được sinh ra.
B.
Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
C.
Khí etilen sinh ra khi sục vào dung dịch làm dung dịch bị mất màu.
D.
Đá bọt có vai trò xúc tác cho phản ứng tách của . S
Hỗn hợp X gồm và một oxit của kim loại M (có hóa trị không đổi). Dẫn khí CO đi qua ống sứ nung nóng đựng 12,52 gam X, thu được 1,12 lít khí (đktc) và chất rắn Y gồm Fe, FeO, , và oxit của M. Cho toàn bộ Y vào cốc đựng 130 ml dung dịch 1M (vừa đủ), có 0,448 lít khí (đktc) bay ra. Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào cốc, để ngoài không khí đến khối lượng không đổi rồi lọc lấy kết tủa thu được 17,88 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của trong X gần nhất với
A.
52\%.
B.
49\%.
C.
51\%.
D.
50\%
Điện phân 400 mL (không đổi) dung dịch gồm NaCl, HCl và 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng 1,544A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn dưới đây. [Câu hỏi tiếp tục ở trang sau không được cung cấp; biểu đồ và các phương án lựa chọn không có trong các trang đã cung cấp.]
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 41?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →