Cho dung dịch X chứa 2a mol và 2b mol HCl. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Thí nghiệm 1: Cho phần 1 tác dụng với dung dịch dư thu được 71,75 gam kết tủa.

- Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Số mol NaOH (mol)0,140,14+x
Số mol kết tủa (mol)0,2a0,2a


Giá trị của x là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
☆ Thí nghiệm 1: + → AgCl↓. Giả thiết = 71,75 gam

⇒ = 0,5 mol ⇒ trong một nửa X ban đầu = 1,5a + 0,5b = 0,5 ⇔ 3a + b = 1,0.

☆ Ở thí nghiệm 2 chuyển bảng → đồ thị biểu diễn mối quan hệ số mol NaOH và kết tủa:

Hình từ đề gốc

Ta có IE = 0,1a ⇒ IA = 3IE = 0,3a ⇒ OI = OA + IA = 0,5b + 0,3a = 0,14 ⇔ 5b + 3a = 1,4.

☆ Giải hệ: 3a + b = 1,0 và 5b + 3a = 1,4 ⇒ trừ hai phương trình được 4b = 0,4 ⇒ b = 0,1; suy ra a = 0,3.

☆ Theo đồ thị: điểm B (kết tủa cực đại 0,5a) có số mol NaOH = OA + 3·0,5a = 0,5b + 1,5a = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol. Từ B đến C, tan trong NaOH theo + NaOH → NaAlO + 2HO (1 mol NaOH tan 1 mol kết tủa). Tại K, kết tủa còn 0,1a nên số mol đã tan = 0,5a − 0,1a = 0,4a = 0,12 mol ⇒ OK = 0,5 + 0,12 = 0,62 mol.

⇒ x = OK − 0,14 = 0,62 − 0,14 = 0,48.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 41

83 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (83 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 64:Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
Xem →
Câu 65:Cho một lượng tristearin vào cốc thủy tinh chịu nhiệt đựng lượng dư dung dịch NaOH, thấy chất trong cốc tách thành hai lớp. Đun sôi hỗn hợp
Xem →
Câu 66:Nước mía chiếm 70\% khối lượng của cây mía. Lượng saccarozơ trong nước mía ép là khoảng 20\%. Khối lượng saccarozơ thu được từ 1,0 tấn mía n
Xem →
Câu 67:Phát biểu nào sau đây đúng? A. Đimetylamin và ancol etylic có cùng bậc. B. NH 2-CH 2COOCH 3 là este của glyxin và ancol metylic. C. Tơ nilon
Xem →
Câu 68:Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được natri axetat và ancol anlylic. (b) Xenlulozơ thuộc loại poli
Xem →
Câu 69:Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH 4; 0,09 mol C 2H 2 và 0,2 mol H 2. Nung nóng X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch Br 2 dư thấy
Xem →
Câu 70:Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) C 4H 6O 2 (X) + NaOH t (Y) + (Z). (b) (Z) + AgNO 3 + NH 3 + H 2O t (F) + Ag↓ + NH 4NO 3. (c) (F) + NaOH t (Y
Xem →
Câu 71:Cho dung dịch X chứa 2a mol AlCl 3 và 2b mol HCl. Chia X thành 2 phần bằng nhau: - Thí nghiệm 1: Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư
Xem →
Câu 72:Hấp thụ hoàn toàn 896 mL khí CO 2 (đktc) vào dung dịch gồm 0,02 mol Na 2CO 3 và y mol NaOH, thu được dung dịch T. Cho dung dịch BaCl 2 dư và
Xem →
Câu 73:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO 3) 2. (2) Cho dung dịch NH 3 đến dư vào dung dịch AlCl 3. (3) Sục
Xem →
Câu 74:Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất béo (triglixerit) X bằng oxi thu được (2,2m + 5,28) gam CO 2 và (0,9m + 1,26) gam hơi nước. Mặt khác, hiđro
Xem →
Câu 75:Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường: Hai chất X, T lần lượt là
Xem →
Câu 76:Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, M Y <
Xem →
Câu 77:Cho hỗn hợp X gồm A (C 5H 16 O 3N 2) và B (C 4H 12 O 4N 2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra ho
Xem →
Câu 78:Chia hỗn hợp X gồm Fe và FeO thành hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl. Phần 2 đem hòa tan hết trong 15 gam dung dịch
Xem →