Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng NaNO₃.
(b) Cho Fe(OH)₂ vào dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng (dư).
(c) Sục khí CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂ dư.
(d) Cho dung dịch KHSO₄ vào dung dịch NaHCO₃.
(e) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch HCl loãng.
(g) Cho Cu vào dung dịch H₂SO₄ loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Nung nóng NaNO₃: muối nitrat bị phân hủy sinh khí oxi: → có khí. (b) Fe(OH)₂ tan trong H₂SO₄ đặc nóng (dư), Fe²⁺ bị H₂SO₄ đặc oxi hóa sinh khí SO₂: (Fe²⁺ bị oxi hóa, S⁺⁺⁺⁺⁺⁺ trong H₂SO₄ giảm xuống S⁺⁴) → có khí. (c) Sục CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂ dư chỉ tạo kết tủa: → không có khí. (d) KHSO₄ (chất cho H⁺ mạnh) tác dụng với NaHCO₃ sinh khí CO₂: → có khí. (e) Fe(NO₃)₂ trong môi trường HCl: ion NO₃⁻ trong môi trường axit oxi hóa Fe²⁺ sinh khí NO: → có khí. (g) Cu không tác dụng với H₂SO₄ loãng (Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học, H₂SO₄ loãng không có tính oxi hóa mạnh) → không có khí. Vậy số thí nghiệm sinh ra chất khí là 4: (a), (b), (d), (e). Đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 18

86 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (86 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 67:Cho các phát biểu sau: (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng. (c) Tinh bột, xenl
Xem →
Câu 68:Dung dịch X gồm KHCO 3 1M và Na 2CO 3 1M. Dung dịch Y gồm H 2SO 4 1M và HCl 1M. Nhỏ từ từ 50 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được
Xem →
Câu 69:Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số đồng phân của X là
Xem →
Câu 70:Điện phân dung dịch X chứa 3x mol Cu(NO 3) 2 và x mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 6,4 gam thì dừng đ
Xem →
Câu 71:Chất X có công thức phân tử C₅H₈O₅. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với CuO đun
Xem →
Câu 72:Đốt x mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được y mol CO₂ và z mol H₂O, biết y - z = 4x. Hidro hóa hoàn toàn m ga
Xem →
Câu 73:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K₂O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 12\% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,
Xem →
Câu 74:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung nóng NaNO₃. (b) Cho Fe(OH)₂ vào dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng (dư). (c) Sục khí CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂
Xem →
Câu 75:Cho các hỗn hợp sau: (a) Na₂O và Al₂O₃ (tỉ lệ mol 1:1). (b) Ba(HCO₃)₂ và NaOH (tỉ lệ mol 1:2). (c) Cu và FeCl₃ (tỉ lệ mol 1:1). (d) AlCl₃ và
Xem →
Câu 76:Hòa tan hỗn hợp gồm BaO, K₂O, Fe₃O₄ và Al₂O₃ vào nước (dư) thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO₂ (dư) vào X thu được kết tủa Z. Nu
Xem →
Câu 77:Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức A1 và A2. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y
Xem →
Câu 78:Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
Xem →
Câu 79:Dẫn từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 tham gia phản ứng (x lít
Xem →
Câu 80:Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y: [Hình cần kiểm tra lại: p12 f2] Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
Xem →
Câu 81:Cho các chất sau: CrO 3, Fe, Al2O3, Cr(OH) 3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
Xem →