Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25
- Câu 1: Chất nào sau đây là disaccarit?
- Câu 1: Nhúng giấy quì tím vào dung dịch chất nào sau đây, quì tím sẽ chuyển sang màu xanh?
- Câu 1: Kim loại nào dẻo tốt nhất?
- Câu 1: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
- Câu 1: X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người. Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh. Chất X là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng được với H 2O ở điều kiện thường?
- Câu 1: Chất nào sau đây là hợp chất đa chức?
- Câu 1: Công thức của Metyl axetat là
- Câu 1: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
- Câu 1: Dung dịch 37-40\% fomanđêhit trong nước gọi là fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Công thức của fomanđêhit là
- Câu 1: Glyxin (H 2NCH 2COOH) tác dụng được với cả dung dịch HCl và NaOH, chứng tỏ Glyxin có tính chất
- Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là
- Câu 1: Dãy nào sau đây chứa các ion cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
- Câu 1: Cho dãy các chất: glucozơ, metylfomat, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
- Câu 1: Đun nóng 15 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3/dd NH 3 dư với hiệu suất 60\%, thu được 4,32 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
- Câu 1: Cho 200ml dung dịch KOH 3,2M vào 100ml dung dịch AlCl 3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
- Câu 1: Sơ đồ điều chế và thu khí Y bằng cách nung bột rắn như hình vẽ sau: Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no, đơn, hở thu được 13,2 gam CO 2 và 1,12 lít N 2 (đktc). Công thức phân tử của X là
- Câu 1: Cho 12,8 gam Cu và 6,5 gam Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H 2 (đktc). Giá trị của V là
- Câu 1: Hỗn hợp X chứa K 2O, NH 4Cl, KHCO 3 và BaCl 2 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1:1:1:2. Cho hỗn hợp X vào H 2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng este hoá là phản ứng một chiều. (2) Phân tử amilopeptin có cấu trúc mạch nhánh. (3) Các polipeptit luôn có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo thành dung
- Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + X 2 + H 2O. (b) X 1 + H 2SO 4 X 3 + Na 2SO 4. (c) nX 3 + nX 4 [xt] t 0 poli(etylen terephtalat) + 2nH 2O. (d) X
- Câu 1: Trong các chất: m-HOC 6H 4OH, p-CH 3COOC 6H 4OH, CH 3CH 2COOH, (CH 3NH 3) 2CO 3, HOOCCH 2CH(NH 2)COOH, ClH 3NCH(CH 3)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa v
- Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X, thu được 2 axit béo và glixerol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
- Câu 1: Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C 17 H 16 O 4, không làm mất màu dung dịch brom. Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH) 2 t
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen, 0,1 mol metylaxetilen, 0,1 mol isopren và 0,7 mol H 2 vào bình kín có xúc tác Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so
- Câu 1: Các hidroxit: NaOH, Al(OH) 3, Fe(OH) 3, Ba(OH) 2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau: X Y Z T Tính tan Tan Không tan Không
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1). Hỗn hợp Fe 2O 3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư. (2). Nhỏ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl 3 thu được kết t
- Câu 1: Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm NH 2, 1 nhóm COOH) chứa 18,67\% N về khối lượng. X tạo heptapeptit Y. Y có phân tử khối là:
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2. (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3. (c) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch AgNO 3 dư. (d)
- Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO 3) 2 0,2M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đk
- Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m + 13,87) gam muối. Mặt khác, lấy m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được (m + 17,48)
- Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO 4. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của
- Câu 1: Điện phân dung dịch AgNO 3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t gi
- Câu 1: Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O 4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 25\% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm du
- Câu 1: Axit hữu cơ đơn chức X mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm
- Câu 1: Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO 3, FeS 2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71\% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O 2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp
- Câu 1: Cho X là axit cacboxylic đa chức (có M X < 200); Y, Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết π; E là este đa chức t
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC nH mCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối.

