Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25

  1. Câu 1: Chất nào sau đây là disaccarit?
  2. Câu 1: Nhúng giấy quì tím vào dung dịch chất nào sau đây, quì tím sẽ chuyển sang màu xanh?
  3. Câu 1: Kim loại nào dẻo tốt nhất?
  4. Câu 1: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
  5. Câu 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
  6. Câu 1: X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người. Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh. Chất X là
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng được với H 2O ở điều kiện thường?
  8. Câu 1: Chất nào sau đây là hợp chất đa chức?
  9. Câu 1: Công thức của Metyl axetat là
  10. Câu 1: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
  11. Câu 1: Dung dịch 37-40\% fomanđêhit trong nước gọi là fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Công thức của fomanđêhit là
  12. Câu 1: Glyxin (H 2NCH 2COOH) tác dụng được với cả dung dịch HCl và NaOH, chứng tỏ Glyxin có tính chất
  13. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là
  14. Câu 1: Dãy nào sau đây chứa các ion cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
  15. Câu 1: Cho dãy các chất: glucozơ, metylfomat, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
  16. Câu 1: Đun nóng 15 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3/dd NH 3 dư với hiệu suất 60\%, thu được 4,32 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
  17. Câu 1: Cho 200ml dung dịch KOH 3,2M vào 100ml dung dịch AlCl 3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Sơ đồ điều chế và thu khí Y bằng cách nung bột rắn như hình vẽ sau: Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
  19. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no, đơn, hở thu được 13,2 gam CO 2 và 1,12 lít N 2 (đktc). Công thức phân tử của X là
  20. Câu 1: Cho 12,8 gam Cu và 6,5 gam Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H 2 (đktc). Giá trị của V là
  21. Câu 1: Hỗn hợp X chứa K 2O, NH 4Cl, KHCO 3 và BaCl 2 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1:1:1:2. Cho hỗn hợp X vào H 2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
  22. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng este hoá là phản ứng một chiều. (2) Phân tử amilopeptin có cấu trúc mạch nhánh. (3) Các polipeptit luôn có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo thành dung
  23. Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + X 2 + H 2O. (b) X 1 + H 2SO 4 X 3 + Na 2SO 4. (c) nX 3 + nX 4 [xt] t 0 poli(etylen terephtalat) + 2nH 2O. (d) X
  24. Câu 1: Trong các chất: m-HOC 6H 4OH, p-CH 3COOC 6H 4OH, CH 3CH 2COOH, (CH 3NH 3) 2CO 3, HOOCCH 2CH(NH 2)COOH, ClH 3NCH(CH 3)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa v
  25. Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X, thu được 2 axit béo và glixerol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
  26. Câu 1: Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C 17 H 16 O 4, không làm mất màu dung dịch brom. Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH) 2 t
  27. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen, 0,1 mol metylaxetilen, 0,1 mol isopren và 0,7 mol H 2 vào bình kín có xúc tác Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so
  28. Câu 1: Các hidroxit: NaOH, Al(OH) 3, Fe(OH) 3, Ba(OH) 2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau: X Y Z T Tính tan Tan Không tan Không
  29. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1). Hỗn hợp Fe 2O 3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư. (2). Nhỏ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl 3 thu được kết t
  30. Câu 1: Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm NH 2, 1 nhóm COOH) chứa 18,67\% N về khối lượng. X tạo heptapeptit Y. Y có phân tử khối là:
  31. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2. (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3. (c) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch AgNO 3 dư. (d)
  32. Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO 3) 2 0,2M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đk
  33. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m + 13,87) gam muối. Mặt khác, lấy m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được (m + 17,48)
  34. Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO 4. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của
  35. Câu 1: Điện phân dung dịch AgNO 3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t gi
  36. Câu 1: Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O 4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 25\% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm du
  37. Câu 1: Axit hữu cơ đơn chức X mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm
  38. Câu 1: Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO 3, FeS 2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71\% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O 2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp
  39. Câu 1: Cho X là axit cacboxylic đa chức (có M X < 200); Y, Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết π; E là este đa chức t
  40. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC nH mCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối.

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • 2020 • Đề Thi Thử
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nhúng giấy quì tím vào dung dịch chất nào sau đây, quì tím sẽ chuyển sang màu xanh?
A.
CHNH.
B.
CHNH.
C.
HNCHCOOH.
D.
CHCOOH.
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A.
AgNO.
B.
HSO đặc nguội.
C.
HNO loãng.
D.
FeCl.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
A.
Khử ion kim loại.
B.
Oxi hóa kim loại.
C.
Oxi hóa ion kim loại.
D.
Khử kim loại.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người. Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh. Chất X là
A.
Glucozơ.
B.
Saccarozơ.
C.
Tinh bột.
D.
Etanol.
Kim loại nào sau đây tác dụng được với HO ở điều kiện thường?
A.
Ag.
B.
Fe.
C.
Na.
D.
Al.
Chất nào sau đây là hợp chất đa chức?
A.
CHOH.
B.
CH(COOCH).
C.
HNCHCOOH.
D.
CHCOOH.
Công thức của Metyl axetat là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A.
Tơ nitron.
B.
Tơ visco.
C.
Tơ capron.
D.
Tơ nilon-6,6.
Dung dịch 37-40\% fomanđêhit trong nước gọi là fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Công thức của fomanđêhit là
A.
CHCHO.
B.
CHCOOH.
C.
HCHO.
D.
CHOH.
Glyxin (HNCHCOOH) tác dụng được với cả dung dịch HCl và NaOH, chứng tỏ Glyxin có tính chất
A.
Trung tính.
B.
Lưỡng tính.
C.
Bazơ.
D.
Axit.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
CHCHOH và CHCHO.
B.
CHCHOH và CH=CH.
C.
CHCHOH và CH-CH=CH-CH.
D.
CHCHOH và CH=CH-CH=CH.
Dãy nào sau đây chứa các ion cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
A.
Ag, Al, PO, Cl.
B.
NH, Na, CO, OH.
C.
K, Zn, Cl, SO.
D.
Ba, Mg, CO, Cl.
Cho dãy các chất: glucozơ, metylfomat, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Đun nóng 15 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO/dd NH dư với hiệu suất 60\%, thu được 4,32 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
A.
24 \%.
B.
20 \%.
C.
14,4 \%.
D.
40 \%.
Cho 200ml dung dịch KOH 3,2M vào 100ml dung dịch AlCl 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
12,48.
B.
15,6.
C.
16,64.
D.
3,12.
Sơ đồ điều chế và thu khí Y bằng cách nung bột rắn như hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no, đơn, hở thu được 13,2 gam CO và 1,12 lít N (đktc). Công thức phân tử của X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Cho 12,8 gam Cu và 6,5 gam Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H (đktc). Giá trị của V là
A.
6,72 lít.
B.
4,48 lit.
C.
2,24 lít.
D.
3,36 lít.
Hỗn hợp X chứa KO, NHCl, KHCO và BaCl có tỉ lệ số mol lần lượt là 1:1:1:2. Cho hỗn hợp X vào HO (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A.
KCl, KOH.
B.
KCl.
C.
KCl, BaCl.
D.
KCl, KHCO, NHCl, BaCl.
Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng este hoá là phản ứng một chiều.

(2) Phân tử amilopeptin có cấu trúc mạch nhánh.

(3) Các polipeptit luôn có phản ứng với Cu(OH) tạo thành dung dịch có màu tím xanh.

(4) Tơ visco và tơ tằm đều có nguồn gốc từ polime thiên nhiên.

Số câu phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH X + X + HO. (b) X + HSO X + NaSO.

(c) nX + nX poli(etylen terephtalat) + 2nHO.

(d) X + 2X X + 2HO.

Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CHO; X, X, X, X, X là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X là:
A.
118.
B.
90.
C.
194.
D.
222.
Trong các chất: m-HOCHOH, p-CHCOOCHOH, CHCHCOOH, (CHNH)CO, HOOCCHCH(NH)COOH, ClHNCH(CH)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH?
A.
5.
B.
3.
C.
6.
D.
4.
Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X, thu được 2 axit béo và glixerol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Chất hữu cơ Z có công thức phân tử CHO, không làm mất màu dung dịch brom. Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH) tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Cho 30,4 gam Y tác dụng với Na dư thu được 8,96 lít H (đktc).
B.
Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.
C.
Thành phần \% khối lượng của cacbon trong X là 53,8 \%.
D.
Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng.
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen, 0,1 mol metylaxetilen, 0,1 mol isopren và 0,7 mol H vào bình kín có xúc tác Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với He là d. Khi cho Y lội qua dung dịch Br dư thấy có 48 gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của d là
A.
5,7840.
B.
4,6875.
C.
6,215.
D.
5,7857.
Các hidroxit: NaOH, Al(OH), Fe(OH), Ba(OH) được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:

XYZT
Tính tanTanKhông tanKhông tanTan
Phản ứng với NaOHKhông xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứngcó xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứng
Phản ứng với NaSOKhông xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứngPhản ứng tạo kết tủa trắng


Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
NaOH, Al(OH), Fe(OH), Ba(OH).
B.
NaOH, Fe(OH), Al(OH), Ba(OH).
C.
Ba(OH), Fe(OH), Al(OH), NaOH..
D.
Ba(OH), Al(OH), Fe(OH), NaOH.
Cho các phát biểu sau:

(1). Hỗn hợp FeO + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HSO loãng dư.

(2). Nhỏ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl thu được kết tủa.

(3). Trong ăn mòn điện hóa, ở cực âm có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.

(4). Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.

(5). Cho kim loại Zn dư vào dung dịch FeCl sau phản ứng thu được dung dịch chứa 1 muối tan.

(6). Cho khí CO dư qua hỗn hợp bột AlO và CuO nung nóng, thu được Al và Cu.

Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm NH, 1 nhóm COOH) chứa 18,67\% N về khối lượng. X tạo heptapeptit Y. Y có phân tử khối là:
A.
417.
B.
474.
C.
399.
D.
471.
Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).

(b) Cho dung dịch NH dư vào dung dịch AlCl.

(c) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch AgNO dư.

(d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO).

(e) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch HPO.

(g) Sục khí HS vào dung dịch FeCl.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO) 0,2M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N). Giá trị của m và V lần lượt là
A.
3,84 và 0,448.
B.
5,44 và 0,448.
C.
5,44 và 0,896.
D.
9,13 và 2,24.
Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m + 13,87) gam muối. Mặt khác, lấy m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được (m + 17,48) gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
41,06.
B.
39,60.
C.
32,25.
D.
33,75.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau:

Hình từ đề gốc

Giá trị của b là
A.
0,20.
B.
0,15.
C.
0,10.
D.
0,11.
Điện phân dung dịch AgNO với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t giây khối lượng dung dịch giảm (a + 5,36) gam (biết a > 5,36) và thu được dung dịch X. Biết dung dịch X hòa tan tối đa được 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của N chỉ là NO). Coi lượng nước bay hơi trong quá trình điện phân không đáng kể, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước. Giá trị của t là
A.
5790.
B.
4825.
C.
3860.
D.
7720.
Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và FeO tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 25\% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm dung dịch AgNO đến dư vào bình phản ứng, thu được kết tủa Z. Biết rằng sản phẩm khử của N là khí NO, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa Z là
A.
7,985 gam.
B.
18,785 gam.
C.
17,350 gam.
D.
18,160 gam.
Axit hữu cơ đơn chức X mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M < M). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít O (đktc) thu được 10,304 lít CO (đktc) và 10,8 gam HO. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là
A.
32,08\%.
B.
7,77\%.
C.
32,43\%.
D.
48,65\%.
Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO, FeS (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71\% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H là 27). Cho X vào dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
23.
B.
22.
C.
24.
D.
25.
Cho X là axit cacboxylic đa chức (có M < 200); Y, Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết π; E là este đa chức tạo bởi X, Y, Z, T. Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 18\% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86\%. Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được HO, 0,09 mol NaCO và 0,15 mol CO. Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí thoát ra. Phát biểu không đúng về các chất trong hỗn hợp Q là
A.
Phần trăm số mol X trong Q là 6,06\%.
B.
Số nguyên tử H trong E là 20.
C.
Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.
D.
Giá trị m là 46,12.
Cho hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng HNCHCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO, HO, N) vào dung dịch Ba(OH) dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
30.
B.
28.
C.
35.
D.
32.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 25?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →