Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Đặt miếng gang vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm:
(a) Thanh sắt nguyên chất trong dung dịch FeCl3: chỉ có một điện cực (Fe), phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là ăn mòn hóa học, không tạo cặp vi pin → không phải ăn mòn điện hóa.
(b) Sắt tây bị cắt: tại chỗ rách lộ cả Fe lẫn Sn tiếp xúc với không khí ẩm (dung dịch điện ly), Fe nhanh hơn Sn làm Fe là anot bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
(c) Thanh kẽm trong H2SO4 loãng có giọt CuSO4: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, Cu bám lên thanh kẽm tạo cặp Zn–Cu trong dung dịch axit, Zn là anot bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
(d) Miếng gang trong nước muối: gang gồm Fe, Fe3C và graphit, nước muối là dung dịch điện ly, tạo vi pin Fe–C, Fe bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa (b, c, d) → chọn D, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 18

86 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (86 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 72:Đốt x mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được y mol CO₂ và z mol H₂O, biết y - z = 4x. Hidro hóa hoàn toàn m ga
Xem →
Câu 73:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K₂O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 12\% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,
Xem →
Câu 74:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung nóng NaNO₃. (b) Cho Fe(OH)₂ vào dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng (dư). (c) Sục khí CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂
Xem →
Câu 75:Cho các hỗn hợp sau: (a) Na₂O và Al₂O₃ (tỉ lệ mol 1:1). (b) Ba(HCO₃)₂ và NaOH (tỉ lệ mol 1:2). (c) Cu và FeCl₃ (tỉ lệ mol 1:1). (d) AlCl₃ và
Xem →
Câu 76:Hòa tan hỗn hợp gồm BaO, K₂O, Fe₃O₄ và Al₂O₃ vào nước (dư) thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO₂ (dư) vào X thu được kết tủa Z. Nu
Xem →
Câu 77:Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức A1 và A2. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y
Xem →
Câu 78:Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
Xem →
Câu 79:Dẫn từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 tham gia phản ứng (x lít
Xem →
Câu 80:Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y: [Hình cần kiểm tra lại: p12 f2] Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
Xem →
Câu 81:Cho các chất sau: CrO 3, Fe, Al2O3, Cr(OH) 3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
Xem →
Câu 82:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không
Xem →
Câu 83:Cho hỗn hợp E gồm ancol no đơn chức X, axit no đơn chức Y và axit hai chức có một nối đôi Z, đều mạch hở, trong đó Y và Z có cùng số mol. Đố
Xem →
Câu 84:Hỗn hợp X gồm glixin, axit glutamic, axit axetic. Hỗn hợp Y gồm etilen, etylamin. Đốt x mol X và y mol Y thì tổng số mol khí cần dùng là 5,2
Xem →
Câu 85:Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 17,2 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 3,36
Xem →
Câu 86:Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C4H12O2N2) và 0,15 mol Y (C3H10O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaO
Xem →