Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Đặt miếng gang vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Đặt miếng gang vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
(a) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Đặt miếng gang vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm:
(a) Thanh sắt nguyên chất trong dung dịch FeCl3: chỉ có một điện cực (Fe), phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là ăn mòn hóa học, không tạo cặp vi pin → không phải ăn mòn điện hóa.
(b) Sắt tây bị cắt: tại chỗ rách lộ cả Fe lẫn Sn tiếp xúc với không khí ẩm (dung dịch điện ly), Fe nhanh hơn Sn làm Fe là anot bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
(c) Thanh kẽm trong H2SO4 loãng có giọt CuSO4: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, Cu bám lên thanh kẽm tạo cặp Zn–Cu trong dung dịch axit, Zn là anot bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
(d) Miếng gang trong nước muối: gang gồm Fe, Fe3C và graphit, nước muối là dung dịch điện ly, tạo vi pin Fe–C, Fe bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa (b, c, d) → chọn D, trùng với đáp án nguồn.
Xét từng thí nghiệm:
(a) Thanh sắt nguyên chất trong dung dịch FeCl3: chỉ có một điện cực (Fe), phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là ăn mòn hóa học, không tạo cặp vi pin → không phải ăn mòn điện hóa.
(b) Sắt tây bị cắt: tại chỗ rách lộ cả Fe lẫn Sn tiếp xúc với không khí ẩm (dung dịch điện ly), Fe nhanh hơn Sn làm Fe là anot bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
(c) Thanh kẽm trong H2SO4 loãng có giọt CuSO4: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, Cu bám lên thanh kẽm tạo cặp Zn–Cu trong dung dịch axit, Zn là anot bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
(d) Miếng gang trong nước muối: gang gồm Fe, Fe3C và graphit, nước muối là dung dịch điện ly, tạo vi pin Fe–C, Fe bị ăn mòn → ăn mòn điện hóa.
Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa (b, c, d) → chọn D, trùng với đáp án nguồn.