Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15

  1. Câu 1: Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. P
  2. Câu 1: Ô nhiễm môi trường không khí **không** do nguyên nhân nào sau đây?
  3. Câu 1: Lọ thủy tinh **không** được dùng để đựng dung dịch của chất nào sau đây?
  4. Câu 1: Chất nào sau đây **không** tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng?
  5. Câu 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p30 f1] Oxit X có thể là
  6. Câu 1: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
  7. Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là
  8. Câu 1: Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
  9. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,25M đung nóng, sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol và 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
  10. Câu 1: Tính chất hóa học của sắt là
  11. Câu 1: Trong nọc của ong, kiến, ... có chứa nhiều axit fomic. Vì vậy ở chỗ đau do bị ong đốt, người ta thường bôi vào đó chất nào sau đây để đỡ đau?
  12. Câu 1: Polime chính của loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
  13. Câu 1: Thủy phân este X có công thức phân tử C₄H₆O₂ trong môi trường axit, thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là
  14. Câu 1: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí H₂ (ở đktc). Giá trị của m là
  15. Câu 1: Glucozo **không** có tính chất nào sau đây?
  16. Câu 1: Thực hiện các phản ứng sau: (1) NH 4NO 2 t 0 (2) Cu(NO 3) 2 t 0 (3) NH 3 + O 2 850 0C,\ Pt (4) AgNO 3 t 0 (5) NH 4Cl t 0 Số phản ứng có tạo thành đơn chất là
  17. Câu 1: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch K₂Cr₂O₇, thu được dung dịch có màu
  18. Câu 1: Khử hoàn toàn một lượng Fe₂O₃ bằng H₂ dư, thu được chất rắn X và m gam H₂O. Hòa tan hết X bằng dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí H₂ (đktc). Giá trị của m là
  19. Câu 1: Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X có giá trị là
  20. Câu 1: Chất nào dưới đây là chất điện li yếu?
  21. Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O₂ (đktc) thu được H₂O, N₂ và 2,912 lít CO₂ (đktc). Mặt khác,
  22. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm a mol Zn, b mol Mg vào dung dịch có chứa c mol AgNO₃, d mol Cu(NO₃)₂ đến khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, chất rắn Y. Biết rằng 0,5c < a + b < 0,5c + d.
  23. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Cr và Cr(OH)₃ đều có tính lưỡng tính và tính khử. (b) CrO₃ tan trong dung dịch H₂SO₄ loãng và dung dịch NaOH loãng. (c) Cr₂O₃ tan trong dung dịch H₂SO₄ l
  24. Câu 1: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
  25. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe +O 2,\ t 0 (X) +CO,\ t 0 (Y) +\ dd\ FeCl 3 dung dịch (Z) +\ (T) Fe(NO₃)₃. Các chất Y và T có thể lần lượt là
  26. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe₃O₄ (trong đó oxi chiếm 25,8% về khối lượng của X) vào dung dịch H₂SO₄ loãng, rất dư, thu được dung dịch Y. Biết rằng 1/10 dung dịch Y
  27. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, thu được kết quả sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng Z Quỳ tím Không đổi màu T Nước brom Xuất hiện kết tủa trắng X Quỳ tím Chuyển
  28. Câu 1: Có các dung dịch sau (dung môi nước): CH₃NH₂, anilin, HOOCCH₂CH(NH₂)-COOH, amoniac, H₂NCH₂CH(NH₂)COOH, lysin, axit glutamic. Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
  29. Câu 1: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam X tác dụng hết với Na dư, thu được 0,4032 lít H₂ (đkt
  30. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: (a) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2. (b) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2. Biết X₁ và Y₁ có cùng số nguyên tử cacbon; X₁ có phản ứng với nước brom, còn Y₁
  31. Câu 1: Dung dịch X có x mol H⁺, y mol Al³⁺, z mol SO₄²⁻ và 0,1 mol Cl⁻. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tắc sản xuất gang là oxi hóa các oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao. (b) Cu và Fe₂O₃ tỉ lệ mol 1 : 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư. (c) Tr
  33. Câu 1: Từ chất hữu cơ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol các chất) (1) X + nH₂O xt nY; (2) Y xt 2E + 2Z; (3) 6n Z + 5n H₂O AS, Diệp lục X + 6n O₂; (4) nT + nC₂H₄(OH)₂ xt poli(e
  34. Câu 1: Ba peptit mạch hở X, Y, Z (M X < M Y < M Z) đều được tạo từ glyxin và valin; tổng số liên kết π trong ba peptit bằng 11. Cho 42,78 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z (tỉ lệ mol tương ứng 9
  35. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO₃ 1M và H₂SO₄ 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H₂ chi
  36. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dù
  37. Câu 1: Hỗn hợp E gồm ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z, đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng 6,272 lít O 2 (đktc)
  38. Câu 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO 3, 13x mol Fe(NO 3) 3, 4x mol Cu(NO 3) 2 trong bình chân không, sau một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn Y và 0,18 mol khí Z gồm CO 2, NO 2, O 2.
  39. Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe 3O 4 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y (biết Fe 3O 4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần
  40. Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO 3) 2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Phát biểu nào dưới đây đúng?
A.
Hợp chất hữu cơ thường khó tan trong nước và khó cháy.
B.
Những chất có cùng phân tử khối là những chất đồng phân.
C.
Trong phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố C và H.
D.
Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử gọi là cấu tạo hóa học.
Ô nhiễm môi trường không khí **không** do nguyên nhân nào sau đây?
A.
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B.
Hoạt động của núi lửa.
C.
Khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt.
D.
Khí sinh ra từ các phương tiện giao thông.
Lọ thủy tinh **không** được dùng để đựng dung dịch của chất nào sau đây?
A.
HNO.
B.
HSO.
C.
HF.
D.
HCl.
Chất nào sau đây **không** tác dụng với dung dịch HSO loãng?
A.
AlO.
B.
Al.
C.
Al(OH).
D.
AlCl.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p30_f1]

Oxit X có thể là
A.
Fe₂O₃ và CuO.
B.
MgO và K₂O.
C.
Na₂O và ZnO.
D.
Al₂O₃ và BaO.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A.
Benzyl axetat.
B.
Etyl axetat.
C.
Tristearin.
D.
Metyl fomat.
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A.
điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
B.
cho Na₂O vào nước.
C.
cho dung dịch Na₂CO₃ tác dụng với dung dịch Ba(OH)₂.
D.
cho Na vào H₂O.
Thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,25M đung nóng, sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol và 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
CH₃COOCH₃.
B.
HCOOCH₃.
C.
CH₃COOC₂H₅.
D.
HCOOC₂H₅.
Tính chất hóa học của sắt là
A.
tính oxi hóa mạnh.
B.
tính khử mạnh.
C.
tính khử trung bình.
D.
tính oxi hóa trung bình.
Trong nọc của ong, kiến, ... có chứa nhiều axit fomic. Vì vậy ở chỗ đau do bị ong đốt, người ta thường bôi vào đó chất nào sau đây để đỡ đau?
A.
muối.
B.
giấm.
C.
rượu.
D.
vôi.
Polime chính của loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A.
Tơ nitron.
B.
Tơ visco.
C.
Tơ nilon-6,6.
D.
Tơ nilon-6.
Thủy phân este X có công thức phân tử C₄H₆O₂ trong môi trường axit, thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là
A.
H-COO-CH₂-CH=CH₂.
B.
H-COO-CH=CH-CH₃.
C.
CH₂=CH-COO-CH₃.
D.
CH₃-COO-CH=CH₂.
Cho m gam bột nhôm vào dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí H₂ (ở đktc). Giá trị của m là
A.
5,4.
B.
10,4.
C.
8,1.
D.
2,7.
Glucozo **không** có tính chất nào sau đây?
A.
Tính chất của ancol đa chức.
B.
Phản ứng thủy phân.
C.
Tính chất của andehit.
D.
Phản ứng lên men.
Thực hiện các phản ứng sau:

(1) (2) (3)

(4) (5)

Số phản ứng có tạo thành đơn chất là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch K₂Cr₂O₇, thu được dung dịch có màu
A.
da cam.
B.
lục xám.
C.
vàng.
D.
lục thẫm.
Khử hoàn toàn một lượng Fe₂O₃ bằng H₂ dư, thu được chất rắn X và m gam H₂O. Hòa tan hết X bằng dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí H₂ (đktc). Giá trị của m là
A.
4,00.
B.
1,80.
C.
1,35.
D.
0,90.
Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X có giá trị là
A.
97.
B.
89.
C.
117.
D.
75.
Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O₂ (đktc) thu được H₂O, N₂ và 2,912 lít CO₂ (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được dd Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
6,246.
B.
8,195.
C.
9,876.
D.
7,115.
Cho hỗn hợp gồm a mol Zn, b mol Mg vào dung dịch có chứa c mol AgNO₃, d mol Cu(NO₃)₂ đến khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, chất rắn Y. Biết rằng 0,5c < a + b < 0,5c + d. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chất rắn Y chứa ba kim loại.
B.
Chất rắn Y chứa một kim loại.
C.
Dung dịch X chứa hai ion kim loại.
D.
Dung dịch X chứa ba ion kim loại.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cr và Cr(OH)₃ đều có tính lưỡng tính và tính khử.
(b) CrO₃ tan trong dung dịch H₂SO₄ loãng và dung dịch NaOH loãng.
(c) Cr₂O₃ tan trong dung dịch H₂SO₄ loãng và dung dịch NaOH loãng.
(d) CrO₃ và K₂Cr₂O₇ đều có tính oxi hoá mạnh.
(e) Crom bền trong không khí do có lớp màng oxit bảo vệ.
(g) Ở điều kiện thường, crom (VI) oxit là chất rắn, màu đỏ thẫm.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A.
CH₃COOH, C₂H₅OH, HCOOH, HCOOCH₃.
B.
HCOOCH₃, HCOOH, C₂H₅OH, CH₃COOH.
C.
HCOOCH₃, C₂H₅OH, HCOOH, CH₃COOH.
D.
HCOOH, CH₃COOH, C₂H₅OH, HCOOCH₃.
Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe (X) (Y) dung dịch (Z) Fe(NO₃)₃.
Các chất Y và T có thể lần lượt là
A.
Fe và Cu(NO₃)₂.
B.
Fe₂O₃ và HNO₃.
C.
Fe và AgNO₃.
D.
Fe₃O₄ và NaNO₃.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe₃O₄ (trong đó oxi chiếm 25,8% về khối lượng của X) vào dung dịch H₂SO₄ loãng, rất dư, thu được dung dịch Y. Biết rằng 1/10 dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 30 ml dung dịch KMnO₄ 0,2 M. Giá trị của m gần nhất với
A.
88,8.
B.
44,4.
C.
74,4.
D.
49,6.
Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, thu được kết quả sau:
ChấtThuốc thửHiện tượng
ZQuỳ tímKhông đổi màu
TNước bromXuất hiện kết tủa trắng
XQuỳ tímChuyển màu xanh
YCu(OH)₂/OH⁻Tạo thành dung dịch màu tím

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A.
etyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.
B.
lòng trắng trứng, etyl amin, alanin, anilin.
C.
etyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.
D.
etyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.
Có các dung dịch sau (dung môi nước): CH₃NH₂, anilin, HOOCCH₂CH(NH₂)-COOH, amoniac, H₂NCH₂CH(NH₂)COOH, lysin, axit glutamic. Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam X tác dụng hết với Na dư, thu được 0,4032 lít H₂ (đktc). Mặt khác, đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O₂ (đktc). Giá trị của m là
A.
2,235.
B.
2,682.
C.
2,384.
D.
1,788.
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2.
(b) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2.
Biết X₁ và Y₁ có cùng số nguyên tử cacbon; X₁ có phản ứng với nước brom, còn Y₁ thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X₂ và Y₂?
A.
Bị oxi hóa bởi O₂ (xúc tác) thành axit cacboxylic.
B.
Tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ (t⁰).
C.
Tác dụng được với Na.
D.
Bị khử bởi H₂ (t⁰, Ni).
Dung dịch X có x mol H⁺, y mol Al³⁺, z mol SO₄²⁻ và 0,1 mol Cl⁻. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Hình từ đề gốc
Giá trị của z là
A.
0,425.
B.
0,200.
C.
0,213.
D.
0,275.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tắc sản xuất gang là oxi hóa các oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao.
(b) Cu và Fe₂O₃ tỉ lệ mol 1 : 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
(c) Trong các kim loại, crom là kim loại cứng nhất, xesi là kim loại mềm nhất.
(d) Al(OH)₃, Cr(OH)₃, Cr₂O₃ đều tan trong dung dịch NaOH loãng.
(e) Thạch cao sống được sử dụng để bó bột trong y học.
(f) Sr, Na, Ba và Be đều tác dụng mạnh với H₂O ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Từ chất hữu cơ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol các chất)
(1) X + nH₂O nY;
(2) Y 2E + 2Z;
(3) 6n Z + 5n H₂O X + 6n O₂;
(4) nT + nC₂H₄(OH)₂ poli(etylen terephtalat) + 2nH₂O;
(5) T + 2 E G + 2H₂O
Phân tử khối của G là
A.
222.
B.
204.
C.
202.
D.
194.
Ba peptit mạch hở X, Y, Z (M_X < M_Y < M_Z) đều được tạo từ glyxin và valin; tổng số liên kết π trong ba peptit bằng 11. Cho 42,78 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z (tỉ lệ mol tương ứng 9 : 10 : 1) tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ), sau phản ứng thu được hỗn hợp muối T. Đốt cháy T cần 2,115 mol O₂, sản phẩm cháy dẫn hết qua bình đựng 400 ml dung dịch Ca(OH)₂ 5M, sau khi các phản ứng kết thúc, làm bay hơi hết hơi nước rồi nung các chất trong bình đến khối lượng không đổi thu được 127,75 gam chất rắn khan. Đốt cháy hết 0,2 mol Z cần x mol O₂. Giá trị của x gần nhất với
A.
3,0.
B.
4,0.
C.
3,5.
D.
4,5.
Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO₃ 1M và H₂SO₄ 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H₂ chiếm 4% khối lượng Y). Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO₄ trong X có giá trị gần nhất với
A.
7,75.
B.
7,00.
C.
7,50.
D.
7,25.
Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol H (xúc tác, t°), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là
A.
15,45.
B.
13,36.
C.
15,46.
D.
15,60.
Hỗn hợp E gồm ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z, đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng 6,272 lít O (đktc). Mặt khác đun nóng m gam E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch F, lấy chất rắn nung với CaO, thu được 0,24 gam một hiđrocacbon duy nhất có tỉ khối so với H là 8. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Công thức hóa học của X là
A.
CHOH.
B.
CHOH.
C.
CHOH.
D.
CHOH.
Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO, 13x mol Fe(NO), 4x mol Cu(NO) trong bình chân không, sau một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn Y và 0,18 mol khí Z gồm CO, NO, O. Hòa tan hoàn toàn Y trong 350 ml dung dịch HSO 1M, thu được dung dịch E chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và 7,22 gam hỗn hợp khí T (có tỉ khối so với H bằng 361/18) gồm NO, CO. Dung dịch E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,48 mol KOH, thu được kết tủa gồm hai chất. Giá trị của m gần nhất với
A.
89,6.
B.
98,8.
C.
102,2.
D.
120,7.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và FeO đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y (biết FeO chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần:
- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H, dung dịch Z và phần không tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H.
- Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H.
Giá trị của m là
A.
135,4.
B.
164,6.
C.
173,8.
D.
144,9.
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO) bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N). Giá trị m là
A.
3,36.
B.
2,80.
C.
5,04.
D.
4,20.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →