Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 15
- Câu 1: Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. P
- Câu 1: Ô nhiễm môi trường không khí **không** do nguyên nhân nào sau đây?
- Câu 1: Lọ thủy tinh **không** được dùng để đựng dung dịch của chất nào sau đây?
- Câu 1: Chất nào sau đây **không** tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng?
- Câu 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p30 f1] Oxit X có thể là
- Câu 1: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
- Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là
- Câu 1: Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,25M đung nóng, sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol và 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
- Câu 1: Tính chất hóa học của sắt là
- Câu 1: Trong nọc của ong, kiến, ... có chứa nhiều axit fomic. Vì vậy ở chỗ đau do bị ong đốt, người ta thường bôi vào đó chất nào sau đây để đỡ đau?
- Câu 1: Polime chính của loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
- Câu 1: Thủy phân este X có công thức phân tử C₄H₆O₂ trong môi trường axit, thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là
- Câu 1: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí H₂ (ở đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Glucozo **không** có tính chất nào sau đây?
- Câu 1: Thực hiện các phản ứng sau: (1) NH 4NO 2 t 0 (2) Cu(NO 3) 2 t 0 (3) NH 3 + O 2 850 0C,\ Pt (4) AgNO 3 t 0 (5) NH 4Cl t 0 Số phản ứng có tạo thành đơn chất là
- Câu 1: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch K₂Cr₂O₇, thu được dung dịch có màu
- Câu 1: Khử hoàn toàn một lượng Fe₂O₃ bằng H₂ dư, thu được chất rắn X và m gam H₂O. Hòa tan hết X bằng dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí H₂ (đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X có giá trị là
- Câu 1: Chất nào dưới đây là chất điện li yếu?
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O₂ (đktc) thu được H₂O, N₂ và 2,912 lít CO₂ (đktc). Mặt khác,
- Câu 1: Cho hỗn hợp gồm a mol Zn, b mol Mg vào dung dịch có chứa c mol AgNO₃, d mol Cu(NO₃)₂ đến khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, chất rắn Y. Biết rằng 0,5c < a + b < 0,5c + d.
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Cr và Cr(OH)₃ đều có tính lưỡng tính và tính khử. (b) CrO₃ tan trong dung dịch H₂SO₄ loãng và dung dịch NaOH loãng. (c) Cr₂O₃ tan trong dung dịch H₂SO₄ l
- Câu 1: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
- Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe +O 2,\ t 0 (X) +CO,\ t 0 (Y) +\ dd\ FeCl 3 dung dịch (Z) +\ (T) Fe(NO₃)₃. Các chất Y và T có thể lần lượt là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe₃O₄ (trong đó oxi chiếm 25,8% về khối lượng của X) vào dung dịch H₂SO₄ loãng, rất dư, thu được dung dịch Y. Biết rằng 1/10 dung dịch Y
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, thu được kết quả sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng Z Quỳ tím Không đổi màu T Nước brom Xuất hiện kết tủa trắng X Quỳ tím Chuyển
- Câu 1: Có các dung dịch sau (dung môi nước): CH₃NH₂, anilin, HOOCCH₂CH(NH₂)-COOH, amoniac, H₂NCH₂CH(NH₂)COOH, lysin, axit glutamic. Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam X tác dụng hết với Na dư, thu được 0,4032 lít H₂ (đkt
- Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: (a) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2. (b) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2. Biết X₁ và Y₁ có cùng số nguyên tử cacbon; X₁ có phản ứng với nước brom, còn Y₁
- Câu 1: Dung dịch X có x mol H⁺, y mol Al³⁺, z mol SO₄²⁻ và 0,1 mol Cl⁻. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tắc sản xuất gang là oxi hóa các oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao. (b) Cu và Fe₂O₃ tỉ lệ mol 1 : 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư. (c) Tr
- Câu 1: Từ chất hữu cơ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol các chất) (1) X + nH₂O xt nY; (2) Y xt 2E + 2Z; (3) 6n Z + 5n H₂O AS, Diệp lục X + 6n O₂; (4) nT + nC₂H₄(OH)₂ xt poli(e
- Câu 1: Ba peptit mạch hở X, Y, Z (M X < M Y < M Z) đều được tạo từ glyxin và valin; tổng số liên kết π trong ba peptit bằng 11. Cho 42,78 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z (tỉ lệ mol tương ứng 9
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO₃ 1M và H₂SO₄ 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H₂ chi
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dù
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z, đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng 6,272 lít O 2 (đktc)
- Câu 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO 3, 13x mol Fe(NO 3) 3, 4x mol Cu(NO 3) 2 trong bình chân không, sau một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn Y và 0,18 mol khí Z gồm CO 2, NO 2, O 2.
- Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe 3O 4 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y (biết Fe 3O 4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần: - Phần
- Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO 3) 2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân
