Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam X tác dụng hết với Na dư, thu được 0,4032 lít H₂ (đktc). Mặt khác, đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O₂ (đktc). Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam X tác dụng hết với Na dư, thu được 0,4032 lít H₂ (đktc). Mặt khác, đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O₂ (đktc). Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi a mol etilen glicol (C2H6O2) = a mol hexan (C6H14), b mol ancol etylic (C2H6O), c mol ancol propylic (C3H8O).
- Với Na: EG cho 1 mol H2/mol, ancol đơn chức cho 0,5 mol H2/mol: a + (b+c)/2 = 0,4032/22,4 = 0,018.
- Đốt cháy: số mol O2 = 2,5a + 3b + 4,5c + 9,5a = 4,1664/22,4 = 0,186, tức 12a + 3b + 4,5c = 0,186.
Nhân phương trình thứ nhất với 9: 9a + 4,5b + 4,5c = 0,162. Lấy hiệu: 3a − 1,5b = 0,024 → b = 2a − 0,016.
Từ a + 0,5(b+c) = 0,018 → b + c = 0,036 − 2a.
Khối lượng: m = 62a + 46b + 60c + 86a = 148a + 60(b+c) − 14b = 148a + 2,16 − 120a − 14b = 28a + 2,16 − 14b.
Thay b = 2a − 0,016: m = 28a + 2,16 − 28a + 0,224 = 2,384 gam. Khớp đáp án C (khóa nguồn cũng cho C).
Gọi a mol etilen glicol (C2H6O2) = a mol hexan (C6H14), b mol ancol etylic (C2H6O), c mol ancol propylic (C3H8O).
- Với Na: EG cho 1 mol H2/mol, ancol đơn chức cho 0,5 mol H2/mol: a + (b+c)/2 = 0,4032/22,4 = 0,018.
- Đốt cháy: số mol O2 = 2,5a + 3b + 4,5c + 9,5a = 4,1664/22,4 = 0,186, tức 12a + 3b + 4,5c = 0,186.
Nhân phương trình thứ nhất với 9: 9a + 4,5b + 4,5c = 0,162. Lấy hiệu: 3a − 1,5b = 0,024 → b = 2a − 0,016.
Từ a + 0,5(b+c) = 0,018 → b + c = 0,036 − 2a.
Khối lượng: m = 62a + 46b + 60c + 86a = 148a + 60(b+c) − 14b = 148a + 2,16 − 120a − 14b = 28a + 2,16 − 14b.
Thay b = 2a − 0,016: m = 28a + 2,16 − 28a + 0,224 = 2,384 gam. Khớp đáp án C (khóa nguồn cũng cho C).