Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
1: AAaaBbbb × aaaaBBbb. 4. AaaaBBbb × Aabb.
2: AAaaBBbb × AaaaBbbb. 5. AAaaBBbb × aabb
3: AaaaBBBBb × AAaaBbbb. 6. AAaaBBbb × Aabb.
[Phần câu hỏi và các phương án A–D nằm ở trang tiếp theo, không được cung cấp]

Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp: Ta sử dụng cách đếm số kiểu gen theo số lượng alen. VD: AAaa × Aaaa → có tối đa 3, tối thiểu 0 alen trội trong kiểu gen → số kiểu gen: 4 (3,2,1,0 alen trội); 2 loại kiểu hình. Tương tự với cặp gen khác.
Cách giải:
Cách 1:
Phép laiSố kiểu genSố kiểu hình
1: AAaaBbbb × aaaaBBbb3×4 = 124
2: AAaaBBbb × AaaaBbbb4×4 = 16
3: AaaaBBBb × AAaaBbbb4×4 = 162
4: AaaaBBbb × Aabb3×3 = 94
5: AAaaBBbb × aabb3×3 = 9
6: AAaaBBbb × Aabb4×3 = 12

Cách 2: Tất cả các phép lai đều thỏa mãn cho đời con có 4 kiểu hình. Đời con có 9 kiểu gen khi và chỉ khi 9 = 3 × 3 nên mỗi cặp gen đều phải cho ra 3 loại kiểu gen ở đời con. Tức nếu có AAaa × Aa hoặc AAaa × Aaaa thì không thỏa mãn. Tương tự, có BBbb × Bb hoặc BBbb × Bbbb cũng không thỏa mãn. Xét trong đáp án: Vậy các phép lai thỏa mãn: 4, 5.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Sinh Học - Đề 46

95 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (95 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 81:Cho P: AB ab Dd AB ab Dd, hoán vị gen xảy ra ở hai giới như nhau, alen trội là trội hoàn toàn. Ở F₁, số cây có kiểu hình mang cả 3 tính trạn
Xem →
Câu 82:[Phần đầu câu bị cắt ở trang trước – chỉ còn các phát biểu và phương án] Trong các phát biểu sau đây về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát
Xem →
Câu 83:Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Khi riboxom tiếp xúc với mã 5'UGA3' trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại (
Xem →
Câu 84:Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp có thể gặp ở cả nam và nữ (1) Bệnh PKU (2) Bệnh ung thư máu (3) Tật có
Xem →
Câu 85:Ở một loài động vật, tính trạng lông đen do alen A quy định tính trạng lông trắng do alen a quy định. Biết gen nằm trên NST thường. Trong mộ
Xem →
Câu 86:Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài. Cho cây dị hợp
Xem →
Câu 87:Trong các phát biểu sau đây về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tần số đột biến gen trong tự nhiên thường rất thấp. (2) Gen độ
Xem →
Câu 88:Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen bằng 32%. Thực hiện phép lai P giữa ruồi cái A
Xem →
Câu 89:Ở một loài thực vật lưỡng bội, biết mỗi gen quy định một tính trạng, hoán vị gen xảy ra trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái với
Xem →
Câu 90:Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây: (1) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hưởng tới các loài cá tôm
Xem →
Câu 91:Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó, cứ mỗi alen trội
Xem →
Câu 92:Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, diễn biến của NST trong quá trình giảm phân ở hai giới như nhau. Cho phép
Xem →
Câu 93:Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen quy định. Cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F 1 gồ
Xem →
Câu 94:Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét gen quy định màu mắt nằm trên NST X không có alen trên Y, alen A quy định mắt đ
Xem →
Câu 95:Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả
Xem →