Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen bằng 32%. Thực hiện phép lai P giữa ruồi cái với ruồi đực . Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Đời con có tối đa 30 loại kiểu gen khác nhau.
(2) Đời con có tối đa 8 loại kiểu hình khác nhau.
(3) Đời con có ti lệ kiểu hình mang cả 3 tính trạng trội chiếm 37,5%.
(4) Đời con có ti lệ kiểu hình mang cả 3 tính trạng lặn chiếm 1,36%.
Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen bằng 32%. Thực hiện phép lai P giữa ruồi cái với ruồi đực . Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Đời con có tối đa 30 loại kiểu gen khác nhau.
(2) Đời con có tối đa 8 loại kiểu hình khác nhau.
(3) Đời con có ti lệ kiểu hình mang cả 3 tính trạng trội chiếm 37,5%.
(4) Đời con có ti lệ kiểu hình mang cả 3 tính trạng lặn chiếm 1,36%.
(1) Đời con có tối đa 30 loại kiểu gen khác nhau.
(2) Đời con có tối đa 8 loại kiểu hình khác nhau.
(3) Đời con có ti lệ kiểu hình mang cả 3 tính trạng trội chiếm 37,5%.
(4) Đời con có ti lệ kiểu hình mang cả 3 tính trạng lặn chiếm 1,36%.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp: Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb. Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen. Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2. Ở ruồi giấm, chỉ có con cái có HVG.
Cách giải: Con đực không có HVG: ab/ab = 0 → A-B- = 0,5; A-bb = aaB- = 0,25.
(1) Sai, đời con có tối đa 7×3 = 21 kiểu gen.
(2) Sai, đời con có 6 loại kiểu hình.
(3) Đúng, tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: 0,5 × 0,75 = 0,375.
(4) Sai, aabb = 0 → tỷ lệ cần tính = 0.
Cách giải: Con đực không có HVG: ab/ab = 0 → A-B- = 0,5; A-bb = aaB- = 0,25.
(1) Sai, đời con có tối đa 7×3 = 21 kiểu gen.
(2) Sai, đời con có 6 loại kiểu hình.
(3) Đúng, tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: 0,5 × 0,75 = 0,375.
(4) Sai, aabb = 0 → tỷ lệ cần tính = 0.