Cho biết tính trạng màu quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định, trong đó A-B- quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa vàng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quả nhỏ. Cho cây quả to, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 34,5% số cây quả to, màu vàng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. P có thể có kiểu gen là Bb.
II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Đời F₁ có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình quả to, màu đỏ.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây to, màu đỏ ở F₁, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/81.
Cho biết tính trạng màu quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định, trong đó A-B- quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa vàng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quả nhỏ. Cho cây quả to, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 34,5% số cây quả to, màu vàng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. P có thể có kiểu gen là Bb.
II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Đời F₁ có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình quả to, màu đỏ.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây to, màu đỏ ở F₁, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/81.
I. P có thể có kiểu gen là Bb.
II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Đời F₁ có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình quả to, màu đỏ.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây to, màu đỏ ở F₁, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/81.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Cây quả to, màu đỏ × Cây quả to, màu đỏ
- Quả To: D-
- vàng: (A_bb, aaB__, aabb)
- F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 34,5% số cây quả to, màu vàng. Kiểu gen to-vàng (A_D_bb, aaD_B__, aaD_bb) = (0.5 + LL)×0.25 + (0.25 - LL)×0.75 + (0.25 - LL)×0.25 = 0.375 - 0.75LL = 0.345
Suy ra LL = 0.04. ad = 0.2 < 0.25 là giao tử hoán vị, vậy P: Ad/aD Bb. Vậy (I) Đúng.
- f = 2 × giao tử hoán vị = 2 × 0.2 = 0.4 = 40% (II. Đúng)
- III. Đúng
+ (DD, Dd → TO cho 2KG)
+ (AB/AB; AB/Ab; AB/ab, Ab/aB; AB/aB)
+ 5 × 2 = 10
- (IV). Lấy ngẫu nhiên cây to-màu đỏ: F1 A_B_D_ = (0.5 + 0.4)×0.75 = 0.405.
- Xác suất được cây thuần chủng (AD/ADBB) = (0.2 × 0.2 × 0.25)/0.405 = 2/81. (IV. Đúng)
- Quả To: D-
- vàng: (A_bb, aaB__, aabb)
- F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 34,5% số cây quả to, màu vàng. Kiểu gen to-vàng (A_D_bb, aaD_B__, aaD_bb) = (0.5 + LL)×0.25 + (0.25 - LL)×0.75 + (0.25 - LL)×0.25 = 0.375 - 0.75LL = 0.345
Suy ra LL = 0.04. ad = 0.2 < 0.25 là giao tử hoán vị, vậy P: Ad/aD Bb. Vậy (I) Đúng.
- f = 2 × giao tử hoán vị = 2 × 0.2 = 0.4 = 40% (II. Đúng)
- III. Đúng
+ (DD, Dd → TO cho 2KG)
+ (AB/AB; AB/Ab; AB/ab, Ab/aB; AB/aB)
+ 5 × 2 = 10
- (IV). Lấy ngẫu nhiên cây to-màu đỏ: F1 A_B_D_ = (0.5 + 0.4)×0.75 = 0.405.
- Xác suất được cây thuần chủng (AD/ADBB) = (0.2 × 0.2 × 0.25)/0.405 = 2/81. (IV. Đúng)