Cho các phát biểu sau: (Trích Chính phục lý thuyết sinh học 2.0)
1. Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
2. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
3. Ổ sinh thái của một loài cũng giống như nơi ở của chúng, cả hai đều là nơi cư trú của loài đó.
4. Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái, cấu tạo giải phẫu, hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính lẫn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp.
5. Cây ưa sáng có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giàu, lá nằm ngang.
(Câu hỏi bị cắt ở cuối trang; các phát biểu tiếp theo và các phương án A–D chưa được cung cấp trong các trang đã xử lý.)

Đáp án chính thức: Xem trong đề thi
Hướng dẫn giải chi tiết
Ỷ 2 sai vì khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Ỷ 3 sai vì ổ sinh thái của một loài khác với nơi của chúng. Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
Ỷ 4 đúng. Có hai quy tắc thể hiện sự thích nghi về mặt hình thái của sinh vật với nhiệt độ của môi trường.
- Quy tắc về kích thước cơ thể: động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp.
- Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi chi., của cơ thể: (quy tắc này thì ngược lại với quy tắc trên) Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi thường bé hơn tai, đuôi, chi., của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.
Ý 5 sai vì cây ưa sáng phải có những đặc điểm chịu được ánh sáng mạnh như lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt đất, nhờ đó tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá.
Ý 6 sai vì các loài khác nhau thì phản ứng khác nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
Ý 7,8,9 đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Minh Họa Thi Số 5 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 5

41 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (41 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 27:Một alen hiếm gặp trong quần thể sau 1 thời gian ngắn lại trở nên phổ biến trong quần thể. Nguyên nhân giải thích đúng nhất là: A. Do môi tr
Xem →
Câu 28:Ở ruồi giấm: A – mắt đỏ trội hoàn toàn so với a- mắt trắng Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số l
Xem →
Câu 29:Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tình trạng màu sắc thân bọ gây do [Câu bị ngắt giữa trang — phần còn lại của đề và các phương án nằm ở
Xem →
Câu 30:Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc NST ở 2 NST thuộc 2 cặp tương đồng số 3 và 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thư
Xem →
Câu 31:Ở mèo, gen qui định màu sắc lông nằm trên NST X. A qui định lông hung trội hoàn toàn so với a qui định lông đen; kiểu gen dị hợp cho kiểu hì
Xem →
Câu 32:(Tiếp theo từ trang trước) ...một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. A qui định thân có màu trắng đục, alen đột biến a qui định thân mà
Xem →
Câu 33:Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
Xem →
Câu 34:Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ, gen a qui định quả vàng, A trội hoàn toàn so với a. Đem 2 cây tứ bội giao phấn với nhau thu được kết quả F
Xem →
Câu 35:Cho gen A quy định hạt đỏ, gen a qui định hạt trắng. Thể hệ ban đầu (P) có 2 cá thể mang 2 kiểu gen aa và 1 cá thể mang kiểu gen AA. Cho chú
Xem →
Câu 36:Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F₁ gồm 100% cá thể
Xem →
Câu 37:Biết quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không xảy ra đột biến, tỉ lệ xuất hiện hợp tử mang 1 NST đời ông nội và tất cả NST đờ
Xem →
Câu 38:Ở một loài trên NST thường có n+1 alen. Tần số của 1 alen là 1 2 trong khi tần số của mỗi alen còn lại là 1 2n . Giả sử quần thể ở trạng thá
Xem →
Câu 39:Khi nói về quá trình dịch mã, xét các kết luận sau đây 1. Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác n
Xem →
Câu 40:Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng kh
Xem →
Câu 41:Cho các phát biểu sau: (Trích Chính phục lý thuyết sinh học 2.0) 1. Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh
Xem →