Đề Minh Họa Thi Số 5 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 5 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Minh Họa Thi Số 5 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học với 41 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Sinh Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Minh Họa Thi Số 5 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 5
- Câu 1: Sự không phân ly NST giới tính của ruồi giấm đực xảy ra trong giảm phân 2 ở 1 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra các loại tinh trùng A. XX. YY B. X, YY, O hoặc C. YY, X, O D. XY, O
- Câu 1: Ở một quần thể động vật ở thế hệ xuất phát (p), khi chưa xảy ra ngẫu phối có, tần số alen A ở giới đực trong quần thể là 0,8 ; tần số alen A ở giới cái là 0,4 (các gen thuộc NST th
- Câu 1: Đoạn giữa của 1 phân tử ADN ở 1 loài động vật khi thực hiện quá trình nhân đôi đã tạo ra 4 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 16 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki,
- Câu 1: Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến: I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo các giống thuần chủng II. Chọn lọc các cá thể đột biến có ki
- Câu 1: Một trường hợp đặc biệt xảy ra khiến hai anh em sinh đôi cùng trứng trong một gia đình được nuôi dưỡng ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau. Khi trưởng thành người ta nhận thấy ngư
- Câu 1: Hình tháp sinh thái có dạng đảo ngược (đáy hẹp, đỉnh rộng) có thể bao gồm A. Tháp số lượng và tháp sinh khối B. Tháp số lượng và tháp năng lượng C. Tháp sinh khối và tháp năng lượn
- Câu 1: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là: A. Tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực B. Giải thích được tính đa dạng và tính thích nghi của sinh giới C. Làm sáng
- Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho đa số cơ thể lai xa chỉ sinh sản sinh dưỡng là: A. có sự cách ly về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loài B. không phù hợp cơ quan sinh sản với các
- Câu 1: Ở cà chua 2n = 24. Có bao nhiêu trường hợp mà trong tế bào có đồng thời thể 3 kép và thể 1: A. 66 B. 660 C.12 D. 24
- Câu 1: Cho chuỗi thức ăn Thực vật có hoa → Châu chấu → Chuột → Mèo → Vi sinh vật. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là :
- Câu 1: Yếu tố ngẫu nhiên. A. Luôn đào thải alen có lợi và giữ lai alen có hại B. Luôn làm tăng vốn gen của quần thể C. Làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định D. Luôn làm tăn
- Câu 1: Ở cà chua, alen trội A quy định thân cao, alen lặn a quy định thân thấp. Alen trội B quy định quả tròn, alen lặn b quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST,
- Câu 1: Việc sử dụng Acridin gây ra đột biến mất hay thêm 1 cặp (nu) có ý nghĩa gì: A. Biết được hóa chất có gây ra đột biến B. Chứng minh độ nghiêm trọng của 2 dạng đột biến này C. Chứng
- Câu 1: Nội dung sai là: A. Voi và gấu ở vùng khí hậu lạnh có kích thước bé hơn so với voi và gấu ở vùng nhiệt đới B. Động vật đẳng nhiệt sống ở vùng ôn đới có lớp mỡ dày, chịu rét tốt C.
- Câu 1: Đột biến gen A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tinh. B. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền đượ
- Câu 1: Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần thiết hơn cả: A. Nuôi nhiều loài cá có cùng một chuỗi thức ăn B.
- Câu 1: Để lập bản đồ di truyền của 1 loài sinh vật, người ta sử dụng các phương pháp: 1) Lai thuận nghịch 2) Lai phân tích 3) Gây đột biến mất đoạn 4) Gây đột biến lệch bội Câu trả lời đú
- Câu 1: Gen 1 và 2 cùng nằm trên 1 cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen có 3 alen. Gen 3 và 4 cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và liên kết không hoàn
- Câu 1: Một gen ở vi khuẩn Ecoloi đã tổng hợp 1 phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin (không có axit amin mở đầu), phân tử mARN được tổng hợp từ gen có tỉ lệ A: U : G: X = 1:2:3:4. s
- Câu 1: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người : (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơ'cnơ'
- Câu 1: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là A. sinh vật phân hủy. B. động vật ăn thịt C. động vật ăn thực vật D. sinh vật sản xuất
- Câu 1: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, xét các phát biểu sau đây: 1. Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một đường xác định. 2
- Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn. Lai
- Câu 1: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là: 0,4 AA : 0,5 Aa : 0,1 aa. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1 2 so với các cá thể đồng hợp tử. Các cá thể AA
- Câu 1: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này A. thường làm thay đổi s
- Câu 1: Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là: A. Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật. B. Tia hồng ngoại tham gia vào sự chuyển hoá vitami
- Câu 1: Một alen hiếm gặp trong quần thể sau 1 thời gian ngắn lại trở nên phổ biến trong quần thể. Nguyên nhân giải thích đúng nhất là: A. Do môi trường sống có nhiều tác nhân gây đột biến
- Câu 1: Ở ruồi giấm: A – mắt đỏ trội hoàn toàn so với a- mắt trắng Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau).
- Câu 1: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tình trạng màu sắc thân bọ gây do [Câu bị ngắt giữa trang — phần còn lại của đề và các phương án nằm ở trang 84 của tài liệu, không được cung c
- Câu 1: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc NST ở 2 NST thuộc 2 cặp tương đồng số 3 và 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính
- Câu 1: Ở mèo, gen qui định màu sắc lông nằm trên NST X. A qui định lông hung trội hoàn toàn so với a qui định lông đen; kiểu gen dị hợp cho kiểu hình mèo tam thể. Biết không xảy ra đột bi
- Câu 1: (Tiếp theo từ trang trước) ...một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. A qui định thân có màu trắng đục, alen đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta
- Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
- Câu 1: Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ, gen a qui định quả vàng, A trội hoàn toàn so với a. Đem 2 cây tứ bội giao phấn với nhau thu được kết quả F₁ có 468 cây trong đó 390 cây quả đỏ, ki
- Câu 1: Cho gen A quy định hạt đỏ, gen a qui định hạt trắng. Thể hệ ban đầu (P) có 2 cá thể mang 2 kiểu gen aa và 1 cá thể mang kiểu gen AA. Cho chúng tự thụ phấn qua 3 thế hệ rồi cho ngẫu
- Câu 1: Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F₁ gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho giao phối tự do đ
- Câu 1: Biết quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không xảy ra đột biến, tỉ lệ xuất hiện hợp tử mang 1 NST đời ông nội và tất cả NST đời bà ngoại là bao nhiêu? Biết rằng 1 tế
- Câu 1: Ở một loài trên NST thường có n+1 alen. Tần số của 1 alen là 1 2 trong khi tần số của mỗi alen còn lại là 1 2n . Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Hãy tính tần số củ
- Câu 1: Khi nói về quá trình dịch mã, xét các kết luận sau đây 1. Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đặc hiệu với mỗi riboxom.
- Câu 1: Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tí
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (Trích Chính phục lý thuyết sinh học 2.0) 1. Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và p
