Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 6 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 31 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 31 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 6

  1. Câu 1: Nhân tố ngoại cảnh nào vừa ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở rễ vừa ảnh hưởng đến thoát hơi nước ở lá?
  2. Câu 1: Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
  3. Câu 1: Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys - Pro. Biết rằng các côdon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đo
  4. Câu 1: Xét các loại đột biến sau: (1). Mất đoạn NST (2). Lặp đoạn NST (3). Chuyển đoạn không tương hỗ (4). Đảo đoạn NST (5). Đột biến thể 1 (6). Đột biến thể ba Những loại đột biến làm th
  5. Câu 1: Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh cho một cơ thể ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, giảm phân bình thường, người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 NST kép đang phân
  6. Câu 1: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
  7. Câu 1: Loài người hình thành vào kỉ
  8. Câu 1: Ở chó biết A: Lông đen trội hoàn toàn so với a: Lông trắng; B: Lông ngắn trội hoàn toàn so với b: Lông dài. P: Đen, ngắn x Đen, dài thu được F₁ gồm 18 đen, ngắn; 19 đen, dài. Kiểu
  9. Câu 1: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
  10. Câu 1: Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
  11. Câu 1: Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
  12. Câu 1: Nếu hai quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở hai ô sinh thái khác nhau thì sau một thời gian cũng có thể dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loà
  13. Câu 1: Cần bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả ở nhiệt độ thấp vì
  14. Câu 1: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?
  15. Câu 1: Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là
  16. Câu 1: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
  17. Câu 1: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
  18. Câu 1: Số lượng NST của thể một kép là
  19. Câu 1: Sự khác nhau cơ bản về quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là I) thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai, nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại t
  20. Câu 1: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a - cây thấp; gen B quả đỏ, gen b - quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16
  21. Câu 1: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
  22. Câu 1: Gen A có khối lượng phân tử bằng 450.000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydro. Gen A bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gen a, thành phần nuclêôtit từng loại
  23. Câu 1: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a - cây thấp; BB hoa đỏ, Bb - hoa hồng, bb - hoa trắng. Các gen di truyền độc lập. P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp hoa đỏ
  24. Câu 1: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2
  25. Câu 1: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân
  26. Câu 1: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li t
  27. Câu 1: Kiểu gen của cá chép không vây là Aa, cá chép có vây là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vây sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời co
  28. Câu 1: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, cặp NST số 3 phân ly bình th
  29. Câu 1: Trong quá trình giảm phân một cơ thể có kiểu gen ABD Abd đã xảy ra hoán vị giữa gen D và d với tần số là 20\%. Cho rằng không xảy ra đột biến. Tỷ lệ giao tử Abd là
  30. Câu 1: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
  31. Câu 1: Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] đây, hãy cho biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối c

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 6

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 31 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
31 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 6
Cấu trúc & Thời lượng31 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Môn Sinh Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (31 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nhân tố ngoại cảnh nào vừa ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở rễ vừa ảnh hưởng đến thoát hơi nước ở lá?
A.
Ánh sáng.
B.
Nhiệt độ.
C.
Độ ẩm.
D.
Dinh dưỡng khoáng.
Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
A.
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
B.
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
C.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
D.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys - Pro. Biết rằng các côdon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
A.
5' GTT - TGG - AAG - XXA 3'.
B.
5' GUU - UGG - AAG - XXA 3'.
C.
5' XAA - AXX - TTX - GGT 3'.
D.
5' TGG - XTT - XXA - AAX 3'.
Xét các loại đột biến sau:
(1). Mất đoạn NST (2). Lặp đoạn NST (3). Chuyển đoạn không tương hỗ
(4). Đảo đoạn NST (5). Đột biến thể 1 (6). Đột biến thể ba
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
A.
(2), (3), (4), (5).
B.
(1), (2), (3).
C.
(1), (2), (3), (6).
D.
(1), (2), (5), (6).
Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh cho một cơ thể ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, giảm phân bình thường, người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 NST kép đang phân ly về hai cực của tế bào. Số loại giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là
A.
16.
B.
32.
C.
8.
D.
64.
Xem đầy đủ toàn bộ 26 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 31)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
A.
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
B.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
C.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
D.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Ở chó biết A: Lông đen trội hoàn toàn so với a: Lông trắng; B: Lông ngắn trội hoàn toàn so với b: Lông dài. P: Đen, ngắn x Đen, dài thu được F₁ gồm 18 đen, ngắn; 19 đen, dài. Kiểu gen của bố mẹ nào sau đây là không phù hợp với kết quả lai
A.
Aabb x AABb.
B.
AAbb x AaBb.
C.
AABb x Aabb.
D.
AaBb x Aabb.
Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
A.
Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
B.
Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
C.
Trùng roi và mối.
D.
Chim sáo và trâu rừng.
Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
A.
Ở lợn: XX – cái, XY – đực.
B.
Ở ruồi giấm: XX – đực, XY – cái.
C.
Ở gà: XX – trống, XY – mái.
D.
Ở người: XX – nữ, XY – nam.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
A.
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
B.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
C.
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
D.
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Nếu hai quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở hai ô sinh thái khác nhau thì sau một thời gian cũng có thể dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới. Đây là con đường hình thành loài
A.
nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa.
B.
khác khu vực địa lý.
C.
bằng cách ly tập tính.
D.
bằng cách ly sinh thái.
Cần bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả ở nhiệt độ thấp vì
A.
nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp.
B.
nhiệt độ thấp, quá trình trao đổi chất tạm dừng lại.
C.
nhiệt độ thấp, vi khuẩn không hoạt động.
D.
nhiệt độ thấp, đường sẽ chuyển hóa thành tinh bột dự trữ.
Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?
A.
Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
B.
Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước.
C.
Để cành khối gãy khi di chuyển.
D.
Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển.
Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là
A.
A = 0,30 ; a = 0,70.
B.
A = 0,50 ; a = 0,50.
C.
A = 0,25 ; a = 0,75.
D.
A = 0,35 ; a = 0,65.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A.
3’ → 3’.
B.
3’ → 5’.
C.
5’ → 3’.
D.
5’ → 5’.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
A.
Bò sát.
B.
Ếch nhái.
C.
Chim.
D.
Giun đất.
Sự khác nhau cơ bản về quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là
I) thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai, nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
II) thú ăn thịt tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày nhờ enzim pepsin, thú ăn thực vật tiêu hóa chủ yếu ở ruột non nhờ enzim xenlulaza.
III) thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào tiêu hóa thức ăn.
IV) thú ăn thịt manh tràng không có chức năng tiêu hóa thức ăn.
A.
II, IV.
B.
II, III, IV.
C.
I, III.
D.
I, II, IV.
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a - cây thấp; gen B quả đỏ, gen b - quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A.
AaBb x Aabb.
B.
AaBB x aaBb.
C.
Aabb x AaBB.
D.
AaBb x AaBb.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
A.
Aa x Aa.
B.
AA x Aa.
C.
AA x aa.
D.
Aa x aa.
Gen A có khối lượng phân tử bằng 450.000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydro. Gen A bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gen a, thành phần nuclêôtit từng loại của gen a là:
A.
A = T = 349 ; G = X = 401.
B.
A = T = 348 ; G = X = 402.
C.
A = T = 401 ; G = X = 349.
D.
A = T = 402 ; G = X = 348.
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a - cây thấp; BB hoa đỏ, Bb - hoa hồng, bb - hoa trắng. Các gen di truyền độc lập. P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp hoa đỏ. Tỉ lệ kiểu hình ở
A.
3 cao đỏ : 6 cao hồng : 3 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng.
B.
1 cao đỏ : 2 cao hồng : 1 cao trắng : 3 thấp đỏ : 6 thấp hồng : 3 thấp trắng.
C.
1 cao đỏ : 2 cao hồng : 1 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng.
D.
6 cao đỏ : 3 cao hồng : 3 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?
A.
2 hạt vàng : 1 hạt xanh.
B.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
C.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
D.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 NST chiếm tỷ lệ
A.
49,5%.
B.
99%.
C.
80%.
D.
40%.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa. (3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa.
Đáp án đúng là
A.
(1), (4).
B.
(2), (3).
C.
(1), (2).
D.
(3), (4).
Kiểu gen của cá chép không vây là Aa, cá chép có vây là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vây sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A.
3 cá chép không vây : 1 cá chép có vây.
B.
2 cá chép không vây : 1 cá chép có vây.
C.
1 cá chép không vây : 2 cá chép có vây.
D.
100% cá chép không vây.
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, cặp NST số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen
A.
AAb, AAB, b, B.
B.
AaB, Aab, B, b.
C.
AaB, Aab, B, b.
D.
AAB, AAb, A, a.
Trong quá trình giảm phân một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị giữa gen D và d với tần số là 20\%. Cho rằng không xảy ra đột biến. Tỷ lệ giao tử Abd là
A.
40\%.
B.
20\%.
C.
15\%.
D.
10\%.
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
A.
0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
B.
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
C.
0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.
D.
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] đây, hãy cho biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn bệnh là gì:
A.
Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định.
B.
Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định.
C.
Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định.
D.
Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 6?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →