Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học TN THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn

  1. Câu 1: Ở cây thân gỗ, động lực của dòng mạch rây là
  2. Câu 1: Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó? I. Hô hấp làm tiêu h
  3. Câu 1: Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6 0 C hoặc khi cao hơn 42 0 C và sinh sống tốt ở nhiệt độ 30 0 C. Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6 0 C đến 42 0 C được g
  4. Câu 1: Các nhân tố làm tăng số lượng cá thể của quần thể là
  5. Câu 1: Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Bến En của huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa được gọi là
  6. Câu 1: Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình 1, 2 và 3 sau đây: Hình 1. Hình 2. Hình 3. Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn
  7. Câu 1: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến cho quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu?
  8. Câu 1: Hình vẽ sau đây minh họa cho đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật: Những phát biểu sau đây là đúng khi nói về các đường cong trên? I. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưở
  9. Câu 1: Trong các ví dụ sau đây: (1). Kiến sống trong cây kiến và cây kiến. (2). Rận sống trên da linh dương và linh dương. (3). Chim mỏ đỏ bắt rận trên lưng linh dương và linh dương. (4).
  10. Câu 1: Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen quy định kiểu hình hạt nhăn. Khi lai giống đậu hạt tròn thuần chủng với giống đậu hạt nhăn, đời con thu
  11. Câu 1: Gen đa hiệu là
  12. Câu 1: Xét 1 gen có 2 alen A và a. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gen nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
  13. Câu 1: Gen nằm ở tế bào chất sẽ di truyền theo quy luật
  14. Câu 1: Ở ruồi giấm, xét một gen có 2 alen M và m, trong đó, alen M trội hoàn toàn so với alen m. Khi thực hiện phép lai P: X MX m × X mY tạo ra F 1. Theo lí thuyết, F 1 có tối đa bao nhiê
  15. Câu 1: Ở cây hoa phân, người ta thực hiện các phép lai sau đây: - Lai thuận: P: ♀ cây lá đốm × ♂ cây lá xanh → F 1: 100% cây lá đốm. - Lai nghịch: P: ♀ cây lá xanh × ♂ cây lá đốm → F 1: 1
  16. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có
  17. Câu 1: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến h
  18. Câu 1: Ở một loài động vật, con đực XY có chân cao giao phối với con cái chân thấp được F 1 đồng loạt chân thấp. Cho F 1 giao phối tự do được F 2 gồm các kiểu hình với tỉ lệ: 25% đực chân
  19. Câu 1: Người ta tiến hành 2 phép lai ở bướm tằm như sau: Phép lai 1: Cho một bướm tằm đực sinh ra từ kén màu vàng, hình bầu dục giao phối với một bướm tằm cái sinh ra từ kén màu trắng, hì
  20. Câu 1: Ở một loài côn trùng, khi khảo sát sự di truyền 2 cặp tính trạng màu mắt và độ dày mỏng của cánh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được F 1 100% mắt đỏ, cánh dày. Đ
  21. Câu 1: Ở động vật, sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí được gọi là quá trình gì?
  22. Câu 1: Dựa trên đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng? [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] I. Đồ thị (a) biểu diễn
  23. Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleôtit trong phân tử ADN?
  24. Câu 1: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nucleôtit là adênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
  25. Câu 1: Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là
  26. Câu 1: Theo Jacốp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
  27. Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A , trong đó A = T = 480 nucleôtit. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nucleôtit loại G, X ở gen đột biến là
  28. Câu 1: Một nucleôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
  29. Câu 1: Giả sử một thể đột biến có 2n = 10, mỗi cặp NST chứa 1 cặp gen alen khác nhau. Ở cặp NST I và II mỗi cặp có 1 NST mang đột biến chuyển đoạn, NST số V có 1 NST mang đột biến mất đoạ
  30. Câu 1: Cho các phép lai sau: (1). AAaaBBbb × AAAABBBb. (2). AaaaBBBB × AaaaBBbb. (3). AaaaBBbb × AAAaBbbb. (4). AAAaBbbb × AAAABBBb. (5). AAAaBBbb × Aaaabbbb. (6). AAaaBBbb × AAaabbbb. Bi
  31. Câu 1: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp
  32. Câu 1: Một quần thể tự thụ phân có thành phần kiểu gen là: 0,2 AB aB De De : 0,8 AB aB De de . Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu t
  33. Câu 1: Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Đoly, tế bào được sử dụng để cho nhân là
  34. Câu 1: Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
  35. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng, ở người bệnh X do một trong hai gen lặn a hoặc b quy định; kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai gen gây sảy thai. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét
  36. Câu 1: Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
  37. Câu 1: Tiến hóa nhỏ là quá trình
  38. Câu 1: Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò
  39. Câu 1: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do
  40. Câu 1: Tưởng tượng rằng một phần của quần thể chim sẻ Nam Mỹ bị cuốn đi do một cơn bão sang một hòn đảo ngoài khơi xa và tự xoay xở để sống sót, sinh sản ở đó trong vòng 10.000 năm. Sau m

Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn

Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học TN THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Thanh Hóa • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi TN THPT • Môn Sinh Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở cây thân gỗ, động lực của dòng mạch rây là
A.
áp suất rễ.
B.
lực hút do thoát hơi nước ở lá.
C.
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
D.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn với các cơ quan chứa.
Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó?
I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.
II. Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản.
III. Hô hấp làm tăng độ ẩm.
IV. Hô hấp làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản.
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6C hoặc khi cao hơn 42C và sinh sống tốt ở nhiệt độ 30C. Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6C đến 42C được gọi là
A.
khoảng thuận lợi.
B.
giới hạn sinh thái.
C.
ổ sinh thái.
D.
khoảng chống chịu.
Các nhân tố làm tăng số lượng cá thể của quần thể là
A.
mức độ sinh sản và di cư.
B.
mức độ sinh sản và nhập cư.
C.
mức sinh sản và tử vong.
D.
mức độ tử vong và xuất cư.
Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Bến En của huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa được gọi là
A.
quần thể sinh vật.
B.
hệ sinh thái.
C.
hệ động thực vật.
D.
quần xã sinh vật.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình 1, 2 và 3 sau đây:

Hình từ đề gốc

Hình 1. Hình 2. Hình 3.

Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở
A.
hình 1.
B.
hình 2.
C.
hình 3.
D.
hình 1 và 2.
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến cho quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu?
A.
Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B.
Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít dẫn đến khả năng sinh sản giảm.
C.
Tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D.
Xảy ra sự giao phối gần thường xuyên đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Hình vẽ sau đây minh họa cho đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật:

Hình từ đề gốc

Những phát biểu sau đây là đúng khi nói về các đường cong trên?
I. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
II. Đường cong b biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể bị hạn chế về khả năng sinh sản, sự biến động số lượng cá thể do xuất cứ theo mùa…
III. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể thuộc các loài có tuổi thọ cao, sinh sản chậm, sức sinh sản kém.
IV. Đường cong b biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể thuộc các loài không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.
A.
I và II.
B.
III và IV.
C.
I và III.
D.
II và IV.
Trong các ví dụ sau đây:
(1). Kiến sống trong cây kiến và cây kiến.
(2). Rận sống trên da linh dương và linh dương.
(3). Chim mỏ đỏ bắt rận trên lưng linh dương và linh dương.
(4). Lúa và cỏ chim chích trong một ruộng lúa.
(5). Cá ép (sống bám trên cá lớn) và cá chủ.
(6). Ong mật đỏ kí sinh và diệt bọ dừa.
Thứ tự đúng về các mối quan hệ tăng dần tính có hại là giữa các loài trong các ví dụ trên:
A.
4 → 1 → 3 → 2 → 5 → 6.
B.
1 → 3 → 5 → 4 → 2 → 6.
C.
1 → 6 → 3 → 4 → 5 → 2.
D.
2 → 3 → 5 → 4 → 6 → 1.
Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen quy định kiểu hình hạt nhăn. Khi lai giống đậu hạt tròn thuần chủng với giống đậu hạt nhăn, đời con thu được
A.
100% hạt nhăn.
B.
75% hạt tròn : 25% hạt nhăn.
C.
25% hạt tròn : 75% hạt nhăn.
D.
100% hạt tròn.
Gen đa hiệu là
A.
gen mã hóa cho nhiều loại ARN.
B.
gen vừa mã hóa cho ARN vừa làm chức năng điều hòa hoạt động của gen khác.
C.
gen có nhiều vùng mã hóa.
D.
gen có tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Xét 1 gen có 2 alen A và a. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gen nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Gen nằm ở tế bào chất sẽ di truyền theo quy luật
A.
phân li.
B.
phân li độc lập.
C.
hoán vị gen.
D.
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, xét một gen có 2 alen M và m, trong đó, alen M trội hoàn toàn so với alen m. Khi thực hiện phép lai P: × tạo ra . Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Ở cây hoa phân, người ta thực hiện các phép lai sau đây:
- Lai thuận: P: ♀ cây lá đốm × ♂ cây lá xanh → : 100% cây lá đốm.
- Lai nghịch: P: ♀ cây lá xanh × ♂ cây lá đốm → : 100% cây lá xanh.
Cho cây lai ở phép lai thuận thụ phấn cho cây lai của phép lai nghịch được . Tiếp tục cho các cây giao phấn với nhau được có kết quả là
A.
100% cây lá đốm.
B.
100% cây lá xanh.
C.
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh
D.
5 cây lá đốm : 3 cây lá xanh.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P) thu được gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb. (3) AAbb × AaBB. (5) aaBb × AaBB.
(2) aaBB × AaBb. (4) AAbb × AABb. (6) Aabb × AABb.
A.
(3), (4), (6).
B.
(1), (2), (4).
C.
(1), (2), (3), (5).
D.
(2), (4), (5), (6).
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd × Dd, trong tổng số các thể thu được ở , số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình lặn về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A.
16,04%.
B.
27,95%.
C.
22,43%.
D.
16,91%.
Ở một loài động vật, con đực XY có chân cao giao phối với con cái chân thấp được đồng loạt chân thấp. Cho giao phối tự do được gồm các kiểu hình với tỉ lệ: 25% đực chân cao : 25% đực chân thấp : 50% cái chân thấp. Nếu cho các con đực chân cao lai với tất cả các con cái chân thấp thì tỉ lệ con đực chân thấp trong số các con đực thu được ở đời là
A.
37,5%.
B.
18,75%.
C.
75%.
D.
31,25%.
Người ta tiến hành 2 phép lai ở bướm tằm như sau:
Phép lai 1: Cho một bướm tằm đực sinh ra từ kén màu vàng, hình bầu dục giao phối với một bướm tằm cái sinh ra từ kén màu trắng, hình dài thu được : 50% kén màu vàng, hình dài : 50% kén màu trắng, hình bầu dục.
Phép lai 2: Cho một bướm tằm cái sinh ra từ kén màu vàng, hình bầu dục giao phối với một bướm tằm đực sinh ra từ kén màu trắng, hình dài thu được :
672 kén màu vàng, hình dài gồm 335 bướm cái và 337 bướm đực;
672 kén màu trắng, hình bầu dục gồm 337 bướm cái và 335 bướm đực;
128 kén màu vàng, hình bầu dục gồm 63 bướm cái và 65 bướm đực;
128 kén màu trắng, hình dài gồm 65 bướm cái và 63 bướm đực.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; các gen nằm trên NST thường và hoán vị gen chỉ xảy ra ở bướm tằm đực và tần số hoán vị là không đổi qua các thế hệ; không phát sinh đột biến.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Phép lai 1 và 2 là phép lai thuận nghịch.
II. Các trứng có kén trắng, hình bầu dục ở đời của phép lai 1 sẽ chỉ nở ra toàn tằm đực.
III. Trong số trứng có kén vàng, hình dài thu được ở phép lai 2, xác suất để trứng nở thành bướm tằm cái là 25%.
IV. Người ta chọn những trứng có kén trắng, hình dài ở của phép lai 2 cho nở thành tằm con, đến khi chúng lớn lên, người ta cho chúng giao phối ngẫu nhiên với nhau sinh ra thế hệ . Trong số trứng thu được ở , số trứng trắng, hình dài chiếm tỷ lệ 71%.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở một loài côn trùng, khi khảo sát sự di truyền 2 cặp tính trạng màu mắt và độ dày mỏng của cánh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được 100% mắt đỏ, cánh dày. Đem lai phân tích con đực thu được đời con phân li tỉ lệ kiểu hình như sau:
25% con cái mắt đỏ, cánh dày;
25% con cái mắt vàng mơ, cánh dày;
50% con đực mắt vàng mơ, cánh mỏng.
Biết độ dày, mỏng của cánh do một cặp gen quy định.
Trong các phát biểu sau đây, những phát biểu đúng là:
I. Tính trạng màu mắt của côn trùng chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen theo kiểu bổ sung.
II. Tất cả các gen quy định màu mắt và độ dày của cánh đều nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y.
III. Ở loài côn trùng này có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình mắt vàng mơ, cánh mỏng.
IV. Khi cho các cá thể ở giao phối ngẫu nhiên với nhau thì có 3 phép lai cho ra đời con có kiểu hình mắt đỏ, cánh dày.
Ở động vật, sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí được gọi là quá trình gì?
A.
Hô hấp ngoài
B.
Hô hấp trong.
C.
Hô hấp bằng phổi.
D.
Quá trình hô hấp.
Dựa trên đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

I. Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
II. Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
III. Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
IV. Vận tốc máu và tổng tiết diện các đoạn mạch tỉ lệ nghịch với nhau.
A.
I, IV.
B.
I, II.
C.
II, III.
D.
IV.
Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleôtit trong phân tử ADN?
A.
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
B.
T liên kết với X bằng 2 liên kết hidro
C.
X liên kết với G bằng 2 liên kết hidro
D.
G liên kết với A bằng 3 liên kết hidro
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nucleôtit là adênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A.
TAG, GAA, ATA, ATG.
B.
AAG, GTT, TXX, XAA.
C.
ATX, TAG, GXA, GAA.
D.
AAA, XXA, TAA, TXX.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là
A.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Theo Jacốp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
A.
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
B.
vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
C.
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
D.
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 , trong đó A = T = 480 nucleôtit. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nucleôtit loại G, X ở gen đột biến là
A.
G = X = 718.
B.
G = X = 719.
C.
G = X = 720.
D.
G = X = 721.
Một nucleôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
A.
một phân tử ARN và nhiều phân tử prôtein histôn.
B.
một đoạn ADN gồm 148 cặp nucleôtit và 8 phân tử prôtein.
C.
một đoạn ADN gồm 146 cặp nucleôtit và 8 phân tử prôtein.
D.
một phân tử ADN và nhiều phân tử prôtein histôn.
Giả sử một thể đột biến có 2n = 10, mỗi cặp NST chứa 1 cặp gen alen khác nhau. Ở cặp NST I và II mỗi cặp có 1 NST mang đột biến chuyển đoạn, NST số V có 1 NST mang đột biến mất đoạn. Cho rằng có 1000 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường.
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
I. Tỉ lệ giao tử bình thường là 12,5%.
II. Số lượng giao tử mang NST đột biến là 3500.
III. Số lượng giao tử mang 2 NST đột biến là 1500.
IV. Tỉ lệ giao tử mang ít nhất 2 NST đột biến là 62,5%.
A.
I, II, III.
B.
I, II, IV.
C.
I, II.
D.
I, II, III, IV.
Cho các phép lai sau:
(1). AAaaBBbb × AAAABBBb. (2). AaaaBBBB × AaaaBBbb.
(3). AaaaBBbb × AAAaBbbb. (4). AAAaBbbb × AAAABBBb.
(5). AAAaBBbb × Aaaabbbb. (6). AAaaBBbb × AAaabbbb.
Biết các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A.
2, 4.
B.
3, 6.
C.
2, 5.
D.
1, 5.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp
A.
phân hóa thành các dòng thuần với các kiểu gen khác nhau.
B.
tỉ lệ thể dị hợp ngày càng tăng.
C.
đa dạng phong phú về kiểu gen.
D.
tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng tăng alen trội và giảm alen lặn.
Một quần thể tự thụ phân có thành phần kiểu gen là: . Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Ở , có 25% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.
III. Ở , có số cây thuần chủng và mang 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 77/160.
IV. Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở , số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85.
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Đoly, tế bào được sử dụng để cho nhân là
A.
tế bào xôma.
B.
tế bào tuyến sinh dục.
C.
tế bào tuyến vú.
D.
tế bào động vật.
Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A.
có tốc độ sinh sản nhanh.
B.
thích nghi cao với môi trường.
C.
dễ phát sinh biến dị.
D.
có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Hình từ đề gốc

Biết rằng, ở người bệnh X do một trong hai gen lặn a hoặc b quy định; kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai gen gây sảy thai. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
I. Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ, chồng 9, 10 là 5/12.
II. Có thể xác định được kiểu gen của tối đa 4 người trong phả hệ.
III. Người phụ nữ 1 có kiểu gen đồng hợp.
IV. Cặp vợ chồng 9, 10 sinh con chắc chắn bị bệnh X.
A.
2
B.
4
C.
3
D.
1
Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
A.
tiến hoá hoá học.
B.
tiến hoá nhỏ.
C.
tiến hoá sinh học.
D.
tiến hoá tiền sinh học.
Tiến hóa nhỏ là quá trình
A.
hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
B.
làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
C.
biến đổi các đơn vị tổ chức sống.
D.
diễn ra hàng triệu năm.
Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò
A.
tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
B.
tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
C.
tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
D.
tạo ra các alen mới, là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do
A.
ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
B.
CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
C.
sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.
D.
CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Tưởng tượng rằng một phần của quần thể chim sẻ Nam Mỹ bị cuốn đi do một cơn bão sang một hòn đảo ngoài khơi xa và tự xoay xở để sống sót, sinh sản ở đó trong vòng 10.000 năm. Sau một thời gian, khí hậu thay đổi làm biến đổi mực nước biển và hòn đảo đó được nối liền với đất liền. Những cá thể trước đây tạo ra quần thể chim sẻ nhờ cách li địa lí bây giờ qua lại dễ dàng với những thành viên thuộc quần thể chim sẻ trên đất liền. Dấu hiệu nào sau đây giúp chúng ta kết luận chắc chắn rằng quần thể trên đảo đã tiến hóa trở thành một loài khác?
A.
Chim trên đảo tất cả đều màu đỏ, chim trên đất liền chỉ có màu xanh lá cây.
B.
Con lai giao phối giữa các cá thể từ hai quần thể trông không giống bố mẹ của chúng.
C.
Các cá thể từ hai quần thể giao phối dễ dàng với nhau và con lai dễ dàng giao phối với chim sẻ trên đảo và chim sẻ trên đất liền.
D.
Cá thể từ hai quần thể khác nhau đôi khi giao phối với nhau nhưng tất cả trứng đều bất thụ.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →