Giả sử một thể đột biến có 2n = 10, mỗi cặp NST chứa 1 cặp gen alen khác nhau. Ở cặp NST I và II mỗi cặp có 1 NST mang đột biến chuyển đoạn, NST số V có 1 NST mang đột biến mất đoạn. Cho rằng có 1000 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường.
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
I. Tỉ lệ giao tử bình thường là 12,5%.
II. Số lượng giao tử mang NST đột biến là 3500.
III. Số lượng giao tử mang 2 NST đột biến là 1500.
IV. Tỉ lệ giao tử mang ít nhất 2 NST đột biến là 62,5%.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thể đột biến 2n = 10 có 5 cặp NST; có 3 cặp dị hợp về đột biến cấu trúc: cặp I (1 NST chuyển đoạn), cặp II (1 NST chuyển đoạn), cặp V (1 NST mất đoạn). Giảm phân bình thường, mỗi cặp phân li 1/2 NST đột biến : 1/2 NST thường, độc lập nhau → 8 loại giao tử bằng nhau.
I. Giao tử bình thường (cả 3 cặp cho NST thường): (1/2)^3 = 1/8 = 12,5% → đúng.
II. Giao tử mang NST đột biến (ít nhất 1 trong 3 NST đột biến): 1 − 1/8 = 7/8; số lượng = 7/8 × 4000 = 3500 → đúng.
III. Giao tử mang đúng 2 NST đột biến: C(3,2)/8 = 3/8; số lượng = 3/8 × 4000 = 1500 → đúng.
IV. Giao tử mang ít nhất 2 NST đột biến: (C(3,2)+C(3,3))/8 = 4/8 = 50%, không phải 62,5% → sai.
Vậy các phát biểu đúng là I, II, III → đáp án A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:Dựa trên đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng? [Hình cần kiểm
Xem →
Câu 23:Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleôtit trong phân tử ADN?
Xem →
Câu 24:Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nucleôtit là adênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã ph
Xem →
Câu 25:Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là
Xem →
Câu 26:Theo Jacốp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
Xem →
Câu 27:Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A , trong đó A = T = 480 nucleôtit. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nucl
Xem →
Câu 28:Một nucleôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
Xem →
Câu 29:Giả sử một thể đột biến có 2n = 10, mỗi cặp NST chứa 1 cặp gen alen khác nhau. Ở cặp NST I và II mỗi cặp có 1 NST mang đột biến chuyển đoạn,
Xem →
Câu 30:Cho các phép lai sau: (1). AAaaBBbb × AAAABBBb. (2). AaaaBBBB × AaaaBBbb. (3). AaaaBBbb × AAAaBbbb. (4). AAAaBbbb × AAAABBBb. (5). AAAaBBbb
Xem →
Câu 31:Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp
Xem →
Câu 32:Một quần thể tự thụ phân có thành phần kiểu gen là: 0,2 AB aB De De : 0,8 AB aB De de . Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội
Xem →
Câu 33:Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Đoly, tế bào được sử dụng để cho nhân là
Xem →
Câu 34:Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
Xem →
Câu 35:Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng, ở người bệnh X do một trong hai gen lặn a hoặc b quy định; kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai gen gây sảy thai
Xem →
Câu 36:Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
Xem →