Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tính đặc hiệu của mã di truyền nghĩa là mỗi bộ ba mã hoá (codon) chỉ mã hoá cho một loại axit amin duy nhất. A là tính phổ biến, C là tính thoái hoá (mã dư thừa), B là đặc điểm về mã mở đầu/kết thúc. Vậy đáp án D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi KSCL Môn Sinh Học Tốt Nghiệp THPT 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 18:Ở một loài động vật, con đực XY có chân cao giao phối với con cái chân thấp được F 1 đồng loạt chân thấp. Cho F 1 giao phối tự do được F 2 g
Xem →
Câu 19:Người ta tiến hành 2 phép lai ở bướm tằm như sau: Phép lai 1: Cho một bướm tằm đực sinh ra từ kén màu vàng, hình bầu dục giao phối với một b
Xem →
Câu 20:Ở một loài côn trùng, khi khảo sát sự di truyền 2 cặp tính trạng màu mắt và độ dày mỏng của cánh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủn
Xem →
Câu 21:Ở động vật, sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí được gọi là quá trình gì?
Xem →
Câu 22:Dựa trên đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng? [Hình cần kiểm
Xem →
Câu 23:Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleôtit trong phân tử ADN?
Xem →
Câu 24:Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nucleôtit là adênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã ph
Xem →
Câu 25:Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là
Xem →
Câu 26:Theo Jacốp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
Xem →
Câu 27:Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A , trong đó A = T = 480 nucleôtit. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nucl
Xem →
Câu 28:Một nucleôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
Xem →
Câu 29:Giả sử một thể đột biến có 2n = 10, mỗi cặp NST chứa 1 cặp gen alen khác nhau. Ở cặp NST I và II mỗi cặp có 1 NST mang đột biến chuyển đoạn,
Xem →
Câu 30:Cho các phép lai sau: (1). AAaaBBbb × AAAABBBb. (2). AaaaBBBB × AaaaBBbb. (3). AaaaBBbb × AAAaBbbb. (4). AAAaBbbb × AAAABBBb. (5). AAAaBBbb
Xem →
Câu 31:Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp
Xem →
Câu 32:Một quần thể tự thụ phân có thành phần kiểu gen là: 0,2 AB aB De De : 0,8 AB aB De de . Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội
Xem →