Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin, etylen glicol và triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng chất khả năng thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH):
- Toluene: hidrocacbon thơm, không có nhóm chức thủy phân được → không thủy phân.
- Phenyl fomat (HCOOC6H5): este của axit fomic và phenol, thủy phân được trong kiềm (phản ứng xà phòng hóa): HCOOC6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5OH.
- Saccarozơ: chỉ bị thủy phân bởi axit (xúc tác H+), trong môi trường kiềm không bị thủy phân (kiềm không xúc tác thủy phân đường) → không tính.
- Glyxylvalin (Gly-Val): peptit, liên kết peptit bị thủy phân trong kiềm: Gly-Val + H2O –NaOH–> Gly(Na) + Val.
- Etylen glicol (C2H4(OH)2): ancol, không thủy phân.
- Triolein: triglixerit, thủy phân trong kiềm (xà phòng hóa): (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
Vậy có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm: phenyl fomat, glyxylvalin, triolein. Kết quả khớp với đáp án nguồn B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Hóa Học - Đề Số 1

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 10:Chất nào sau đây không phải là axit béo?
Xem →
Câu 11:Công thức phân tử của fructozơ là
Xem →
Câu 12:Loại phân bón có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ protein thực vật, giúp cây trồng phát triển nhanh cho nhi
Xem →
Câu 13:Khí không màu được dùng để nén trong các bình cứu hoả là
Xem →
Câu 14:Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ nung nóng đựng lượng dư CuO. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Giá trị của V
Xem →
Câu 15:Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch H 2SO 4 loãng, dư. Phản ứng xong, thu được V lít (đktc) khí H 2. Giá trị của V là
Xem →
Câu 16:Dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là
Xem →
Câu 17:Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin, etylen glicol và triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
Xem →
Câu 18:Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên: Kết thúc thí nghiệm, bình đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là
Xem →
Câu 19:Cho chất X có công thức phân tử C 4H 8O 2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C 2H 3O 2Na. Công thức của X là
Xem →
Câu 20:Pentapeptit X (M X = 513) mạch hở, được tạo nên từ một loại amino axit Y (trong Y chỉ chứa một nhóm NH 2 và một nhóm COOH). Phân tử khối của
Xem →
Câu 21:Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81\% hấp thụ toàn bộ khí CO 2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH) 2 thu được 49,25 gam kết
Xem →
Câu 22:Số đồng phân amin bậc II có công thức phân tử C 4H 11 N là
Xem →
Câu 23:Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, cao su buna, xenlulozơ triaxetat và tơ nilon-6,6. Số polime nhân tạo là
Xem →
Câu 24:Tiến hành các thí nghiệm với dung dịch X và Y thu được kết quả sau: - X hoà tan Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm (ở nhiệt độ thường) tạo dung
Xem →