Cho dung dịch Ba(HCO) lần lượt vào các dung dịch: CaCl, Ca(NO), NaOH, NaCO, KHSO, NaSO, Ca(OH), HSO, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Cho dung dịch Ba(HCO) lần lượt vào các dung dịch: CaCl, Ca(NO), NaOH, NaCO, KHSO, NaSO, Ca(OH), HSO, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng trường hợp với Ba(HCO3)2: (1) CaCl2: không phản ứng, không kết tủa (các muối đều tan). (2) Ca(NO3)2: không phản ứng. (3) NaOH: Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O, có kết tủa. (4) Na2CO3: Ba2+ + CO3^2- → BaCO3↓, có kết tủa. (5) KHSO4: Ba2+ + SO4^2- → BaSO4↓ (H+ chuyển HCO3- thành CO2), có kết tủa. (6) Na2SO4: Ba2+ + SO4^2- → BaSO4↓, có kết tủa. (7) Ca(OH)2: Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O, có kết tủa. (8) H2SO4: Ba2+ + SO4^2- → BaSO4↓, có kết tủa. (9) HCl: chỉ giải phóng CO2, không kết tủa. Vậy có 6 trường hợp tạo kết tủa.
Xét từng trường hợp với Ba(HCO3)2: (1) CaCl2: không phản ứng, không kết tủa (các muối đều tan). (2) Ca(NO3)2: không phản ứng. (3) NaOH: Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O, có kết tủa. (4) Na2CO3: Ba2+ + CO3^2- → BaCO3↓, có kết tủa. (5) KHSO4: Ba2+ + SO4^2- → BaSO4↓ (H+ chuyển HCO3- thành CO2), có kết tủa. (6) Na2SO4: Ba2+ + SO4^2- → BaSO4↓, có kết tủa. (7) Ca(OH)2: Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O, có kết tủa. (8) H2SO4: Ba2+ + SO4^2- → BaSO4↓, có kết tủa. (9) HCl: chỉ giải phóng CO2, không kết tủa. Vậy có 6 trường hợp tạo kết tủa.