Cho dung dịch các saccharide sau: fructose, glucose, saccharose. Để phân biệt các saccharide này không thể chỉ dùng các thuốc thử nào sau đây?
A. Nước bromine và dung dịch acid. B. Thuốc thử Tollens và nước bromine.
C. Nước bromine và dung dịch kiềm. D. Nước bromine và Cu(OH)_2/NaOH (t^0)

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cần phân biệt ba dung dịch: glucose (có nhóm -CHO, khử), fructose (khử nhưng không có -CHO tự do), saccharose (không tính khử). - Nước bromine: chỉ glucose làm mất màu bromine (oxi hoá nhóm -CHO thành -COOH), fructose và saccharose không phản ứng → tách được glucose ra. - Thuốc thử Tollens: glucose và fructose đều cho kết tủa Ag (fructose chuyển hoá thành glucose trong môi trường kiềm), saccharose không → phân biệt được saccharose. - Cu(OH)_2/NaOH đun nóng: glucose và fructose đều tạo kết tủa đỏ Cu_2O, saccharose không → phân biệt được saccharose. - Dung dịch acid: thuỷ phân saccharose thành glucose + fructose, kết hợp với Tollens/bromine có thể phân biệt. - Riêng cặp nước bromine + dung dịch kiềm: bromine chỉ nhận ra glucose; dung dịch kiềm (NaOH) không phân biệt được glucose và fructose vì cả hai đều là monosaccharide khử, đều phản ứng với Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm và không có hiện tượng đặc trưng riêng biệt với NaOH. Do đó không thể phân biệt đủ cả ba saccharide chỉ bằng nước bromine và dung dịch kiềm. Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (8 - C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 26

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:Orbital p có dạng A. hình tròn. B. hình bầu dục. C. hình cầu. D. hình số 8 nối.
Xem →
Câu 2:Trong phản ứng. Cu + HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O. Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng bằng bao nhiêu? A. 22. B. 24. C. 20. D.
Xem →
Câu 3:Biểu thức tính K c cho phản ứng: CaCO₃(s) ⇌ CaO(s) + CO₂(g)
Xem →
Câu 4:Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là A. CH 4. B. C 2H 4. C. C 2H 6. D. C 6H 6.
Xem →
Câu 5:Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: Để điều chế 10 lit ethyl alcohol 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn
Xem →
Câu 6:Chất nào sau đây là ester? A. CH 3COOC 2H 5. B. CH 3CHO. C. CH 3OH. D. HCOOH.
Xem →
Câu 7:Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu A. đỏ. B. xanh tím. C. nâu đỏ. D. hồng.
Xem →
Câu 8:Cho dung dịch các saccharide sau: fructose, glucose, saccharose. Để phân biệt các saccharide này không thể chỉ dùng các thuốc thử nào sau đâ
Xem →
Câu 9:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về peptide dưới đây? [Hình cần kiểm tra lại: p184 f1] A. Peptide trên có phản ứng màu biuret với Cu
Xem →
Câu 10:X là đồng phân của Alanine. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối sodium của carboxylic acid Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, k
Xem →
Câu 11:Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là A. (C 5H 8)n. B. (C 4H 8)n. C. (C 4H 6)n. D. (C 2H 4)n.
Xem →
Câu 12:Muốn mạ niken (mạ kền) một vật bằng sắt người ta phải dùng cathode là vật bằng sắt, anode làm bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối n
Xem →
Câu 13:Cho biết: E 0 Al 3+ /Al = -1,676 V ; E 0 Fe 2+ /Fe = -0,440 V ; E 0 Cu 2+ /Cu = +0,340 V . Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hoá của các cati
Xem →
Câu 14:Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dự kiến là cặp oxi hoá -
Xem →
Câu 15:Phát biểu nào dưới đây là **không** đúng về chống ăn mòn kim loại? A. Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng,
Xem →