Cho giao phối cặp ruồi giấm F₁, thu được F₂ có kết quả sau:
Mắt đỏ, cánh bình thường Mắt đỏ, cánh xẻ Mắt trắng, cánh xẻ Mắt trắng, cánh bình thường Ruồi cái: 603 597 Ruồi đực 361 241 359 238
Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
(2) Kiểu gene của F₁ là: x .
(3) Ở F₂ con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm ti lệ 10%.
(4) Ở F₂ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm ti lệ 56%.
Cho giao phối cặp ruồi giấm F₁, thu được F₂ có kết quả sau:
Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
(2) Kiểu gene của F₁ là: x .
(3) Ở F₂ con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm ti lệ 10%.
(4) Ở F₂ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm ti lệ 56%.
| Mắt đỏ, cánh bình thường | Mắt đỏ, cánh xẻ | Mắt trắng, cánh xẻ | Mắt trắng, cánh bình thường | |
| Ruồi cái: | 603 | 597 | ||
| Ruồi đực | 361 | 241 | 359 | 238 |
Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
(2) Kiểu gene của F₁ là: x .
(3) Ở F₂ con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm ti lệ 10%.
(4) Ở F₂ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm ti lệ 56%.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Theo giả thiết: mỗi gene quy định 1 tính trạng.
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có: (Mắt đỏ : Mắt trắng)(Cánh bình thường : cánh xẻ) = (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài.
+ Màu mắt ở F₂: (603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng ≈ 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY). → A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY). => F₁ x F₁ : x (1)
+ Dạng cánh ở F₂: (603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ ≈ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ → B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới). → I đúng. => F₁ x F₁ : x (2)
Từ (1) và (2) → cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F₁ như sau:
F₁ x F₁ : ( hoặc ) x (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái).
Xét đề bài ta có: ≈ 0,15 = 0,3 () x 0,5 (Y). Vì = 0,3 > 0,25 → giao tử liên kết.
=> F₁ x F₁ : x (f = 40%) → II đúng.
Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% → III đúng.
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là + = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25.
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là / ( + ) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% → IV sai.
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có: (Mắt đỏ : Mắt trắng)(Cánh bình thường : cánh xẻ) = (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài.
+ Màu mắt ở F₂: (603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng ≈ 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY). → A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY). => F₁ x F₁ : x (1)
+ Dạng cánh ở F₂: (603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ ≈ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ → B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới). → I đúng. => F₁ x F₁ : x (2)
Từ (1) và (2) → cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F₁ như sau:
F₁ x F₁ : ( hoặc ) x (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái).
Xét đề bài ta có: ≈ 0,15 = 0,3 () x 0,5 (Y). Vì = 0,3 > 0,25 → giao tử liên kết.
=> F₁ x F₁ : x (f = 40%) → II đúng.
Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% → III đúng.
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là + = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25.
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là / ( + ) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% → IV sai.