Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene (A, a ; B, b ; D, d) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau chi phối. Kiểu gene có mặt cả 3 loại gene trội qui định hoa đỏ, kiểu gene chỉ có mặt 2 loại gene trội A và B qui định hoa hồng, các kiểu gene còn lại đều qui định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử 3 cặp gene tự thụ phấn được F₁. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.
b)
Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.
c)
Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.
d)
Tỉ lệ kiểu hình ở F₁ là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước: A-B-D- : hoa đỏ; A-B-dd : hoa hồng; còn lại: hoa trắng. P: AaBbDd x AaBbDd.
a) Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa trắng → đúng.
b) Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng trong tổng số cây hoa trắng là 3/14 → sai.
c) Có 5 phép lai thỏa mãn → đúng.
d) Tỉ lệ kiểu hình ở F₁ là 27 đỏ : 9 hồng : 28 trắng → sai.
a) Số kiểu gene thuần chủng qui định hoa trắng là: aabbdd, AAbbdd, aaBbdd, aabbDD, AAbbDD, aaBBDD.
b) Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng ở F₁ là 6 x ¼ x ¼ x ¼ = 6/64. Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng trong tổng số cây hoa trắng là: 6/64 : 28/64 = 3/14.
c) Hoa hồng x Hoa hồng → 100% hoa hồng có các phép lai thỏa mãn là AABBdd x AABBdd; AABBdd x AABbdd; AABBdd x AaBBdd; AABBdd x AaBbdd; AaBBdd x AABbdd.
d) Tỉ lệ kiểu hình hoa ở F₁ là: Hoa đỏ: (3/4)³ = 27/64; Hoa hồng: (3/4)² x ¼ = 9/64; Hoa trắng: 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Chất Lượng Môn Sinh Học Lớp 12 THPT Hàm Ròng Sở GD&ĐT Thanh Hóa 2025-2026 (Mã Đề 0421)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Cho giao phối cặp ruồi giấm F₁, thu được F₂ có kết quả sau: Mắt đỏ, cánh bình thường Mắt đỏ, cánh xẻ Mắt trắng, cánh xẻ Mắt trắng, cánh bình
Xem →
Câu 13:Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
Xem →
Câu 14:Khi nói về hệ tuần hoàn ở người, nhận định nào sau đây không chính xác?
Xem →
Câu 15:Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trên một phân tử DNA, nếu gene A nhân đôi 5 lần thì gene
Xem →
Câu 16:Hình sau đây thể hiện bản đồ di truyền giữa 4 gene trên một nhiễm sắc thể. Tần số hoán vị gene giữa hai gene nào là cao thứ 2? [Hình cần kiể
Xem →
Câu 17:Cho các cấu trúc sau: (1) Chromatide. (2) Sợi cơ bản. (3) DNA xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc. (5) Sợi siêu xoắn. (6) Nucleosome. Trong cấu trúc
Xem →
Câu 18:Theo lý thuyết, có ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AB ab Dd tiến hành giảm phân không xảy ra hoán vị gene hình thành tinh tr
Xem →
Câu 19:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene (A, a ; B, b ; D, d) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau chi phối. Kiểu gene có mặt
Xem →
Câu 20:Hình bên mô tả kết quả thí nghiệm về lưu lượng máu đến các cơ quan lúc tập luyện và lúc nghỉ ngơi. Các phát biểu sau là đúng hay sai? [Hình
Xem →
Câu 21:Nghiên cứu xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống Couderc 1613 được thực hiện t
Xem →
Câu 22:Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P₁ và P₂ quy
Xem →
Câu 23:Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để
Xem →
Câu 24:Một loại động vật xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá
Xem →
Câu 25:Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm — (2) Bệnh pheninketo niệu (3) Hội chứng Down — (4) Bện
Xem →
Câu 26:Một đoạn mạch khuôn của một gene có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hoá) như sau: 5’ …GGA – TTC – CGC – CCA – TGT – GTA –
Xem →