Câu 25:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3) 2. (2) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO 2 (hoặc Na[
Xem →Câu 26:Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C 6H 8O 4. Từ X thực hiện sơ đồ chuyển hóa như sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH t o X
Xem →Câu 27:Cho 18,3g hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO 4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí
Xem →Câu 28:Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C 2H 2 và H 2 đi qua bình đựng Ni, nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối
Xem →Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b - c = 4a). Hiđro h
Xem →Câu 30:Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO 2 và H 2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung
Xem →Câu 31:Cho các phát biểu sau: (1) Tơ nilon-6,6 có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. (2) Ở điều kiện thường metyl amin, đimetyl
Xem →Câu 32:Cho một ít lòng trắng trứng vào 2 ống nghiệm: Ống (1): thêm vào một ít nước rồi đun nóng. Ống (2): thêm vào một ít rượu rồi lắc đều. Hiện tư
Xem →Câu 33:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 105; bảng thí nghiệm và các
Xem →Câu 38:Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và
Xem →Câu 39:Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO 3 (loãng, dư), t
Xem →