Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
(a) Cho 1 mol CaCO vào cốc A và 1 mol KHCO vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO vào cốc B.
(d) Cho 1 mol NaS vào cốc A và 1 mol Al(OH) vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO vào cốc A và 3,57 gam MgCO vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng mỗi đĩa thay đổi = khối lượng chất thêm vào − khối lượng khí thoát ra. Cân trở lại vị trí cân bằng khi hai bên thay đổi khối lượng như nhau.
(a) CaCO + 2HCl → CaCl + CO↑ + HO: Δm_A = 100 − 44 = 56 g; KHCO + HCl → KCl + CO↑ + HO: Δm_B = 100 − 44 = 56 g → cân ✓
(b) Fe + 2HCl → FeCl + H↑: Δm_A = 56 − 2 = 54 g; CaO + 2HCl → CaCl + HO (không có khí): Δm_B = 56 g → lệch 2 g ✗
(c) FeO + 2HCl → FeCl + HO: Δm_A = 72 g; FeCO + 2HCl → FeCl + CO↑ + HO: Δm_B = 116 − 44 = 72 g → cân ✓
(d) NaS + 2HCl → 2NaCl + HS↑: Δm_A = 78 − 34 = 44 g; Al(OH) + 3HCl → AlCl + HO (không có khí): Δm_B = 78 g → lệch ✗
(e) FeS + 2HCl → FeCl + HS↑: Δm_A = 88 − 34 = 54 g; Fe + 2HCl → FeCl + H↑: Δm_B = 56 − 2 = 54 g → cân ✓
(g) NaOH + HCl → NaCl + HO (không có khí): Δm_A = 40 g; MgCO + 2HCl → MgCl + CO↑ + HO: Δm_B = 84 − 44 = 40 g → cân ✓
(h) AgNO + HCl → AgCl↓ + HNO (không có khí): Δm_A = 1,7 g; MgCO: n = 3,57/84 = 0,0425 mol, thoát 0,0425 × 44 = 1,87 g → Δm_B = 3,57 − 1,87 = 1,70 g → cân ✓
Vậy các trường hợp cân trở lại: (a), (c), (e), (g), (h) — tổng cộng 5 trường hợp. Đáp án B (khớp bảng đáp án nguồn: câu 18 = B).
Khối lượng mỗi đĩa thay đổi = khối lượng chất thêm vào − khối lượng khí thoát ra. Cân trở lại vị trí cân bằng khi hai bên thay đổi khối lượng như nhau.
(a) CaCO + 2HCl → CaCl + CO↑ + HO: Δm_A = 100 − 44 = 56 g; KHCO + HCl → KCl + CO↑ + HO: Δm_B = 100 − 44 = 56 g → cân ✓
(b) Fe + 2HCl → FeCl + H↑: Δm_A = 56 − 2 = 54 g; CaO + 2HCl → CaCl + HO (không có khí): Δm_B = 56 g → lệch 2 g ✗
(c) FeO + 2HCl → FeCl + HO: Δm_A = 72 g; FeCO + 2HCl → FeCl + CO↑ + HO: Δm_B = 116 − 44 = 72 g → cân ✓
(d) NaS + 2HCl → 2NaCl + HS↑: Δm_A = 78 − 34 = 44 g; Al(OH) + 3HCl → AlCl + HO (không có khí): Δm_B = 78 g → lệch ✗
(e) FeS + 2HCl → FeCl + HS↑: Δm_A = 88 − 34 = 54 g; Fe + 2HCl → FeCl + H↑: Δm_B = 56 − 2 = 54 g → cân ✓
(g) NaOH + HCl → NaCl + HO (không có khí): Δm_A = 40 g; MgCO + 2HCl → MgCl + CO↑ + HO: Δm_B = 84 − 44 = 40 g → cân ✓
(h) AgNO + HCl → AgCl↓ + HNO (không có khí): Δm_A = 1,7 g; MgCO: n = 3,57/84 = 0,0425 mol, thoát 0,0425 × 44 = 1,87 g → Δm_B = 3,57 − 1,87 = 1,70 g → cân ✓
Vậy các trường hợp cân trở lại: (a), (c), (e), (g), (h) — tổng cộng 5 trường hợp. Đáp án B (khớp bảng đáp án nguồn: câu 18 = B).