Đoạn tư liệu về Nghị quyết 15 (1-1959)
Đoạn tư liệu về Nghị quyết 15 (1-1959)
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b)
Nghị quyết 15 (1-1959) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra, xác định nhiệm vụ cơ bản là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cách mạng miền Nam Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam - Bắc.
d)
Nghị quyết 15 (1-1959) đã kế thừa quan điểm của Đảng Lao động Việt Nam về sử dụng bạo lực cách mạng sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Tư liệu nói rõ nhiệm vụ cách mạng miền Nam là: giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến; hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam; tiến tới nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh. Đó chính là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mĩ.
b) Sai. Năm 1959, đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam, không còn là Đảng Cộng sản Đông Dương. Vì vậy phát biểu sai ở chủ thể ban hành nghị quyết.
c) Đúng. Trong thời kì 1954 - 1975: miền Bắc làm nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hậu phương lớn; miền Nam làm nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, là tiền tuyến lớn. Cách mạng miền Nam góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của cả hai nhiệm vụ chiến lược.
d) Đúng. Nghị quyết 15 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong đường lối cách mạng miền Nam, cho phép sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong điều kiện mới.
a) Tư liệu nói rõ nhiệm vụ cách mạng miền Nam là:
• giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến;
• hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam;
• tiến tới nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh.
Đó chính là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mĩ.
b) Năm 1959, đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam, không còn là Đảng Cộng sản Đông Dương. Vì vậy phát biểu sai ở chủ thể ban hành nghị quyết.
c) Trong thời kì 1954 - 1975:
• miền Bắc làm nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hậu phương lớn;
• miền Nam làm nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, là tiền tuyến lớn.
Cách mạng miền Nam góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của cả hai nhiệm vụ chiến lược.
d) Nghị quyết 15 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong đường lối cách mạng miền Nam, cho phép sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong điều kiện mới.
b) Sai. Năm 1959, đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam, không còn là Đảng Cộng sản Đông Dương. Vì vậy phát biểu sai ở chủ thể ban hành nghị quyết.
c) Đúng. Trong thời kì 1954 - 1975: miền Bắc làm nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hậu phương lớn; miền Nam làm nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, là tiền tuyến lớn. Cách mạng miền Nam góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của cả hai nhiệm vụ chiến lược.
d) Đúng. Nghị quyết 15 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong đường lối cách mạng miền Nam, cho phép sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong điều kiện mới.
a) Tư liệu nói rõ nhiệm vụ cách mạng miền Nam là:
• giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến;
• hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam;
• tiến tới nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh.
Đó chính là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mĩ.
b) Năm 1959, đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam, không còn là Đảng Cộng sản Đông Dương. Vì vậy phát biểu sai ở chủ thể ban hành nghị quyết.
c) Trong thời kì 1954 - 1975:
• miền Bắc làm nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hậu phương lớn;
• miền Nam làm nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, là tiền tuyến lớn.
Cách mạng miền Nam góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của cả hai nhiệm vụ chiến lược.
d) Nghị quyết 15 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong đường lối cách mạng miền Nam, cho phép sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong điều kiện mới.