Dung dịch FeSO để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành Fe (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch HSO 0,5M vào 10 mL dung dịch X thu được dung dịch Y.
Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch KMnO 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch KMnO.
Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều cho đến khi khử hoàn toàn Fe thành Fe. Lấy lá sắt ra và rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch KMnO. Lượng FeSO bị oxi hóa trong không khí bao nhiêu \%? (làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án chính thức: 10
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Trong 10 mL dung dịch Y có Fe²⁺, Fe³⁺ (do FeSO₄ bị oxi hóa một phần bởi O₂: 4FeSO₄ + O₂ + 2H₂SO₄ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2H₂O) và H₂SO₄ (môi trường axit, không tham gia phản ứng với KMnO₄).

Thí nghiệm 1: KMnO₄ chỉ oxi hóa Fe²⁺:

mmol.

Thí nghiệm 2: Lá sắt dư khử Fe³⁺: . Gọi là số mmol Fe³⁺ ban đầu trong 10 mL Y. Khi đó lượng Fe²⁺ sau khi khử gồm: Fe²⁺ có sẵn (2,25) + Fe²⁺ tạo từ Fe³⁺ (a) + Fe²⁺ tạo từ lá sắt tan (a/2), tổng bằng lượng titrated:



Tổng lượng FeSO₄ ban đầu trong 10 mL X = Fe²⁺ + Fe³⁺ = 2,25 + 0,25 = 2,5 mmol.

Phần trăm FeSO₄ bị oxi hóa:


Kết quả khớp với đáp án nguồn: 10.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 23

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Muối nào sau đây tồn tại trong dung dịch và bị phân hủy khi đun nóng?
Xem →
Câu 15:Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối
Xem →
Câu 16:Phân rã tự nhiên 232 90 Th tạo ra đồng vị bền 208 82 Pb , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Vận dụng định luật bảo toàn số khối và bảo
Xem →
Câu 17:Một hợp chất hữu cơ X có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. Công thức phân tử của X và số công thức cấu tạo phù
Xem →
Câu 18:Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có suất điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng
Xem →
Câu 19:Thực hiện các thí nghiệm sau - Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất. - Thí nghiệm 2: Rót kh
Xem →
Câu 20:Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na 2CO 3, NaHCO 3, KOH, K 2SO 4, K 2CO 3 và KHCO 3. Hợp chất X có cả hai tính chất sau: - Tác dụn
Xem →
Câu 21:Dung dịch FeSO 4 để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxi của không khí tạo thành Fe 3+ (dung dịch X). Cho 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5M vào 1
Xem →
Câu 22:(vận dụng) Phân rã tự nhiên 232 90 Th tạo ra đồng vị bền 208 82 Pb , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Số hạt α và β cho quá trình phâ
Xem →
Câu 23:(vận dụng) Một hợp chất hữu cơ X có \% khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28\% ; 1,19\% ; 84,53\%. Công thức phân tử của X và số công t
Xem →
Câu 24:(vận dụng) Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có sức điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cườn
Xem →
Câu 25:α-Linolenic acid (ALA) là một acid béo được tìm thấy các loại các loại hạt (chia, hạnh lanh, cây gai dầu), quả hạch (đặc biệt là quả óc chó)
Xem →
Câu 26:Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ng
Xem →
Câu 27:Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5\% vào ống thủy tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một than
Xem →
Câu 28:Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một s
Xem →