Câu 20THPT#tax:v1#topic:CHEM12.CARB.GLUCOSE_FRUCTOSE
Glucose là một monosaccharide quan trọng đối với con người và được cung cấp dưới dạng thực phẩm, dược phẩm. Một nhóm học sinh tiến hành xác định hàm lượng glucose trong một loại đường glucose y tế dựa trên phản ứng oxi hoá glucose bằng lượng dư I 0,10 M (trong KI) sau đó chuẩn độ I dư với chỉ thị hồ tinh bột bằng dung dịch chuẩn là NaSO 0,1 M theo các phương trình hoá học đã biết như sau:
Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là: “Có thể xác định được lượng glucose trong mẫu thử thông qua thể tích đã tiêu thụ của dung dịch I và dung dịch NaSO theo phương trình phản ứng (1) và (2)”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ thường như sau:
• Bước 1: Cân chính xác 2,0 gam mẫu đường y tế (dạng bột) và hoà tan vào nước, thêm nước để được 100 mL (dung dịch X).
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X vào cốc thủy tinh, thêm tiếp 15 mL dung dịch I 0,10 M và kiềm hoá ngay lập tức bằng 5 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều hỗn hợp được dung dịch Y. Thêm 3 giọt hồ tinh bột và dung dịch HCl 1 M vào Y cho tới khi có môi trường acid rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 0,10 M. Thực hiện bước 2 ba lần và kết quả ở ba lần thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thể tích dung dịch NaSO 10,1 9,9 10,0
Glucose là một monosaccharide quan trọng đối với con người và được cung cấp dưới dạng thực phẩm, dược phẩm. Một nhóm học sinh tiến hành xác định hàm lượng glucose trong một loại đường glucose y tế dựa trên phản ứng oxi hoá glucose bằng lượng dư I 0,10 M (trong KI) sau đó chuẩn độ I dư với chỉ thị hồ tinh bột bằng dung dịch chuẩn là NaSO 0,1 M theo các phương trình hoá học đã biết như sau:
Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là: “Có thể xác định được lượng glucose trong mẫu thử thông qua thể tích đã tiêu thụ của dung dịch I và dung dịch NaSO theo phương trình phản ứng (1) và (2)”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ thường như sau:
• Bước 1: Cân chính xác 2,0 gam mẫu đường y tế (dạng bột) và hoà tan vào nước, thêm nước để được 100 mL (dung dịch X).
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X vào cốc thủy tinh, thêm tiếp 15 mL dung dịch I 0,10 M và kiềm hoá ngay lập tức bằng 5 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều hỗn hợp được dung dịch Y. Thêm 3 giọt hồ tinh bột và dung dịch HCl 1 M vào Y cho tới khi có môi trường acid rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 0,10 M. Thực hiện bước 2 ba lần và kết quả ở ba lần thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là: “Có thể xác định được lượng glucose trong mẫu thử thông qua thể tích đã tiêu thụ của dung dịch I và dung dịch NaSO theo phương trình phản ứng (1) và (2)”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ thường như sau:
• Bước 1: Cân chính xác 2,0 gam mẫu đường y tế (dạng bột) và hoà tan vào nước, thêm nước để được 100 mL (dung dịch X).
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X vào cốc thủy tinh, thêm tiếp 15 mL dung dịch I 0,10 M và kiềm hoá ngay lập tức bằng 5 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều hỗn hợp được dung dịch Y. Thêm 3 giọt hồ tinh bột và dung dịch HCl 1 M vào Y cho tới khi có môi trường acid rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 0,10 M. Thực hiện bước 2 ba lần và kết quả ở ba lần thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
| Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| Thể tích dung dịch NaSO | 10,1 | 9,9 | 10,0 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Thí nghiệm trên vẫn có thể được sử dụng để xác định hàm lượng saccharose trong mẫu đường ăn không tinh khiết.
b)
Ở bước 2, để phản ứng chuẩn độ xảy ra nhanh hơn và kết quả chuẩn độ chính xác hơn thì ta nên đun nóng hỗn hợp phản ứng.
c)
Điểm tương đương trong phép chuẩn độ ở bước 2 được xác định dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch từ màu xanh tím sang không màu.
d)
Từ kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng glucose trong mẫu đường y tế là 90\% theo khối lượng.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
mol
mol; g
g =>
Ghi chú: bản gốc in và g, g, dẫn đến mâu thuẫn với kết luận 90% của chính nguồn; kết luận 90% chỉ nhất quán khi dùng ban đầu mol và g (phần 10 mL).
a) a) Sai
b) b) Sai
c) c) Đúng
d) d) Đúng. mol; mol (lưu ý: nguồn in nhầm hệ số 0,01 thay vì 0,1); g; khối lượng đường trong 10 mL dung dịch X: g =>
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
mol
mol; g
g =>
Ghi chú: bản gốc in và g, g, dẫn đến mâu thuẫn với kết luận 90% của chính nguồn; kết luận 90% chỉ nhất quán khi dùng ban đầu mol và g (phần 10 mL).
a) a) Sai
b) b) Sai
c) c) Đúng
d) d) Đúng. mol; mol (lưu ý: nguồn in nhầm hệ số 0,01 thay vì 0,1); g; khối lượng đường trong 10 mL dung dịch X: g =>