Hình bên thể hiện đường cong sống sót của các loài sinh vật thay đổi theo tuổi thọ sinh lí của loài đó. Trong tự nhiên, các loài sinh vật có 3 kiểu đường cong chính là loại I, II, III tương ứng với các loài được thể hiện trong hình. Có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I. Đường cong kiểu I đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót rất cao từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già; phần lớn chết ở tuổi già.
II. Đường cong kiểu II đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót và tỉ lệ tử vong ở các lứa tuổi là tương đương nhau.
III. Giai đoạn con non được chăm sóc tốt nhất gặp ở đường cong II.
IV. Đường cong kiểu III đặc trưng bởi số lượng con non sinh ra rất lớn nhưng tỉ lệ sống sót thấp.

Hình bên thể hiện đường cong sống sót của các loài sinh vật thay đổi theo tuổi thọ sinh lí của loài đó. Trong tự nhiên, các loài sinh vật có 3 kiểu đường cong chính là loại I, II, III tương ứng với các loài được thể hiện trong hình. Có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I. Đường cong kiểu I đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót rất cao từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già; phần lớn chết ở tuổi già.
II. Đường cong kiểu II đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót và tỉ lệ tử vong ở các lứa tuổi là tương đương nhau.
III. Giai đoạn con non được chăm sóc tốt nhất gặp ở đường cong II.
IV. Đường cong kiểu III đặc trưng bởi số lượng con non sinh ra rất lớn nhưng tỉ lệ sống sót thấp.

I. Đường cong kiểu I đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót rất cao từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già; phần lớn chết ở tuổi già.
II. Đường cong kiểu II đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót và tỉ lệ tử vong ở các lứa tuổi là tương đương nhau.
III. Giai đoạn con non được chăm sóc tốt nhất gặp ở đường cong II.
IV. Đường cong kiểu III đặc trưng bởi số lượng con non sinh ra rất lớn nhưng tỉ lệ sống sót thấp.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định dựa trên đường cong sống sót: Nhận định I đúng: đường cong kiểu I (ví dụ người, các loài động vật có vú lớn) có tỉ lệ sống sót cao từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già, phần lớn cá thể chết ở tuổi già. Nhận định II đúng: đường cong kiểu II là đường thẳng, tỉ lệ tử vong không đổi theo tuổi, tức tỉ lệ sống sót và tỉ lệ tử vong ở các lứa tuổi tương đương nhau. Nhận định III sai: giai đoạn con non được chăm sóc tốt nhất gặp ở đường cong kiểu I (con non được cha mẹ chăm sóc nên tỉ lệ sống cao), không phải kiểu II. Nhận định IV đúng: đường cong kiểu III (ví dụ cây, động vật không xương sống, cá) đặc trưng bởi số con non sinh ra rất lớn nhưng phần lớn chết khi còn non, tỉ lệ sống sót thấp. Vậy có 3 nhận định đúng (I, II, IV) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn (C. 3).
Xét từng nhận định dựa trên đường cong sống sót: Nhận định I đúng: đường cong kiểu I (ví dụ người, các loài động vật có vú lớn) có tỉ lệ sống sót cao từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già, phần lớn cá thể chết ở tuổi già. Nhận định II đúng: đường cong kiểu II là đường thẳng, tỉ lệ tử vong không đổi theo tuổi, tức tỉ lệ sống sót và tỉ lệ tử vong ở các lứa tuổi tương đương nhau. Nhận định III sai: giai đoạn con non được chăm sóc tốt nhất gặp ở đường cong kiểu I (con non được cha mẹ chăm sóc nên tỉ lệ sống cao), không phải kiểu II. Nhận định IV đúng: đường cong kiểu III (ví dụ cây, động vật không xương sống, cá) đặc trưng bởi số con non sinh ra rất lớn nhưng phần lớn chết khi còn non, tỉ lệ sống sót thấp. Vậy có 3 nhận định đúng (I, II, IV) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn (C. 3).