Câu 11:Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
Xem →Câu 12:Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công thức hóa học của thạch cao nung là
Xem →Câu 13:Cho thanh Fe nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch CuSO 4 a M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh sắt ra sấy nhẹ làm khô thì thấy khối
Xem →Câu 14:Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 300 ml dung dịch AlCl 3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất
Xem →Câu 15:Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Xem →Câu 16:Lên men m gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 80\%, thu được 6,72 lít CO 2 (đktc). Giá trị của m là
Xem →Câu 17:Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,4 mol CO 2 và 0,05 mol N 2. Công thức phân tử của X là
Xem →Câu 18:Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC 2 và Al 4C 3 Khí Y là
Xem →Câu 19:Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4?
Xem →Câu 20:Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hidro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
Xem →Câu 21:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không
Xem →Câu 22:Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Xem →Câu 23:Cho các chất sau: CrO 3, Fe, Cr(OH) 3, Cr, Al(OH) 3, Fe 2O 3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
Xem →Câu 24:Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, tơ tằm, cao su buna, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6, tơ nitron. Số polime tổng hợp là
Xem →Câu 25:Dẫn 6,72 lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp gồm Fe 2O 3 và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với He b
Xem →