Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4

  1. Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
  2. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  3. Câu 1: Khí X là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon. Khí X có độc tính cao, có khả năng liên kết với hemoglobin trong máu làm đông máu. Khí
  4. Câu 1: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
  5. Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất Y có màu đỏ nâu. Chất X là
  6. Câu 1: Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các
  7. Câu 1: Kim loại Al 2O 3 không tan được trong dung dịch nào sau đây? (nguyên văn nguồn; lỗi chính tả trong đề gốc, giữ nguyên)
  8. Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit?
  9. Câu 1: Poli (vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
  10. Câu 1: Kim loại nào sau đây có từ tính?
  11. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
  12. Câu 1: Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công thức hóa học của thạch cao nung là
  13. Câu 1: Cho thanh Fe nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch CuSO 4 a M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh sắt ra sấy nhẹ làm khô thì thấy khối lượng thanh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giá
  14. Câu 1: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 300 ml dung dịch AlCl 3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
  15. Câu 1: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
  16. Câu 1: Lên men m gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 80\%, thu được 6,72 lít CO 2 (đktc). Giá trị của m là
  17. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,4 mol CO 2 và 0,05 mol N 2. Công thức phân tử của X là
  18. Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC 2 và Al 4C 3 Khí Y là
  19. Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4?
  20. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hidro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
  21. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dị
  22. Câu 1: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
  23. Câu 1: Cho các chất sau: CrO 3, Fe, Cr(OH) 3, Cr, Al(OH) 3, Fe 2O 3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
  24. Câu 1: Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, tơ tằm, cao su buna, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6, tơ nitron. Số polime tổng hợp là
  25. Câu 1: Dẫn 6,72 lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp gồm Fe 2O 3 và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với He bằng 10,2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
  26. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O 2, thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol H 2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam mu
  27. Câu 1: Chất X có công thức phân tử C 5H 16 O 4. Khi cho X tác dụng với NaOH dư thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng để sản xuất tơ nilon-6,6. Số công thức cấ
  28. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO 3 và HCl. (b) Cho FeO vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng(dư). (c) Sục khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 dư. (d) Cho du
  29. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư. (2) Cho CrO 3 vào nước dư. (3) Vôi sống (CaO) và soda (Na 2CO 3) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư. (4)
  30. Câu 1: Cho 112,5 ml ancol etylic 92° tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H 2 (đktc). Giá trị của V là (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml và của
  31. Câu 1: Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào 100 ml dung dịch FeCl 3 aM và AlCl 3 bM, thấy xuất hiện kết tủa, khi kết tủa cực đại thì sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Đồ thị biểu diễn mối
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu. (b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính). (c) Amilopectin, tơ tằm,
  33. Câu 1: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu đ
  34. Câu 1: Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau: - X tác dụng với Y tạo kết tủa; - Y tác dụng với Z tạo kết tủa; - X tác dụng với Z có khí thoát ra. Các dung dịch X, Y, Z lần l
  35. Câu 1: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al 2O 3 (trong đó oxi chiếm 19,47\% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H 2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch
  36. Câu 1: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H 8O 2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các anool và 18,7
  37. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40\%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợ
  38. Câu 1: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (M X < M
  39. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO 3) 2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H 2SO 4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa
  40. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muố

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khí X là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon. Khí X có độc tính cao, có khả năng liên kết với hemoglobin trong máu làm đông máu. Khí X là
A.
CO.
B.
CO.
C.
CH.
D.
CH.
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất Y có màu đỏ nâu. Chất X là
A.
FeCl.
B.
MgCl.
C.
CuCl.
D.
FeCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các
A.
-aminoaxit.
B.
glucozo.
C.
peptit.
D.
glixerol.
Kim loại AlO không tan được trong dung dịch nào sau đây? (nguyên văn nguồn; lỗi chính tả trong đề gốc, giữ nguyên)
A.
NaOH.
B.
BaCl.
C.
HCl.
D.
Ba(OH).
Poli (vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
CH=CH.
B.
CH=CH-CH.
C.
CH=CHCl.
D.
CH-CH.
Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công thức hóa học của thạch cao nung là
A.
CaSO.HO
B.
CaSO.
C.
CaSO.2HO
D.
CaCO.HO
Cho thanh Fe nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch CuSO a M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh sắt ra sấy nhẹ làm khô thì thấy khối lượng thanh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giá trị của a là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
0,2.
Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 300 ml dung dịch AlCl 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A.
0,6.
B.
150.
C.
375.
D.
550.
Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Lên men m gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 80\%, thu được 6,72 lít CO (đktc). Giá trị của m là
A.
21,60.
B.
27,00.
C.
33,75.
D.
67,50.
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,4 mol CO và 0,05 mol N. Công thức phân tử của X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC và AlC Hình từ đề gốc Khí Y là
A.
CH.
B.
CH.
C.
C2H. (nguyên văn nguồn, lỗi in chỉ số)
D.
CH
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba + SO → BaSO?
A.
BaCO + HSO → BaSO + CO + HO.
B.
BaCl + NaSO → BaSO + 2NaCl.
C.
Ba(OH) + HSO → BaSO + 2HO.
D.
BaCl + AgSO → BaSO + 2AgCl.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hidro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
A.
glucozơ, sobitol.
B.
fructozơ, sobitol.
C.
saccarozơ, glucozơ.
D.
glucozơ, axitgluconic.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
(e) Đốt dây Fe trong khí clo
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử CHO, thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Cho các chất sau: CrO, Fe, Cr(OH), Cr, Al(OH), FeO. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, tơ tằm, cao su buna, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6, tơ nitron. Số polime tổng hợp là
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Dẫn 6,72 lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp gồm FeO và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với He bằng 10,2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
12,0.
B.
10,0.
C.
16,0.
D.
12,8.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O, thu được 3,42 mol CO và 3,18 mol HO. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
A.
60,36.
B.
57,12.
C.
53,15.
D.
54,84.
Chất X có công thức phân tử CHO. Khi cho X tác dụng với NaOH dư thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng để sản xuất tơ nilon-6,6. Số công thức cấu tạo thoả mãn X là?
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO và HCl.
(b) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng(dư).
(c) Sục khí CO vào dung dịch Ca(OH) dư.
(d) Cho dung dịch KHSO vào dung dịch NaHCO.
(e) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch HCl loãng.
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch HSO loãng.
(h) Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
A.
4.
B.
5.
C.
6.
D.
3.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.
(2) Cho CrO vào nước dư.
(3) Vôi sống (CaO) và soda (NaCO) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(4) Cho a mol hỗn hợp FeO và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.
(5) Cho a mol khí CO vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.
(6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO.
Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là
A.
4.
B.
6.
C.
3.
D.
5.
Cho 112,5 ml ancol etylic 92° tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H (đktc). Giá trị của V là (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml):
A.
22,4 lít.
B.
20,16 lít.
C.
30,80 lít.
D.
25,76 lít.
Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào 100 ml dung dịch FeCl aM và AlCl bM, thấy xuất hiện kết tủa, khi kết tủa cực đại thì sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa và số mol NaOH cho vào như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Giá trị của a và b lần lượt là
A.
0,10 và 0,30.
B.
0,10 và 0,05.
C.
0,20 và 0,02.
D.
0,30 và 0,10.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu.
(b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính).
(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.
(d) Thủy phân vinyl fomat thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(e) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện.
(g) Thành phần chính của khí biogas là metan.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,68 gam AlO. Giá trị m là
A.
5,97 hoặc 4,473.
B.
11,94 hoặc 4,473.
C.
5,97 hoặc 8,946.
D.
11,94 hoặc 8,946.
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa; - Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A.
AlCl, AgNO, KHSO.
B.
NaHCO, Ba(OH), KHSO.
C.
KHCO, Ba(OH), KSO.
D.
NaHCO, Ca(OH), HCl.
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và AlO (trong đó oxi chiếm 19,47\% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A.
27,3.
B.
54,6.
C.
23,7.
D.
10,4.
Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức CHO và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các anool và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A.
120.
B.
240.
C.
100.
D.
190.
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40\%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.
B.
Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
C.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
D.
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH) thành dung dịch màu xanh lam.
X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (M < M < M). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc). Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là
A.
0,06.
B.
0,05.
C.
0,04.
D.
0,03.
Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO) cần dùng hết 430 ml dung dịch HSO 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào nhất?
A.
20,1\%.
B.
19,1\%.
C.
18,5\%.
D.
18,1\%.
Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối glyxin và b mol muối alanin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol X bằng O dư thu được m gam CO. Giá trị của m là
A.
76,56.
B.
16,72.
C.
19,14.
D.
38,28.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →