Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 4
- Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
- Câu 1: Khí X là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon. Khí X có độc tính cao, có khả năng liên kết với hemoglobin trong máu làm đông máu. Khí
- Câu 1: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
- Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất Y có màu đỏ nâu. Chất X là
- Câu 1: Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các
- Câu 1: Kim loại Al 2O 3 không tan được trong dung dịch nào sau đây? (nguyên văn nguồn; lỗi chính tả trong đề gốc, giữ nguyên)
- Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit?
- Câu 1: Poli (vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có từ tính?
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
- Câu 1: Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công thức hóa học của thạch cao nung là
- Câu 1: Cho thanh Fe nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch CuSO 4 a M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh sắt ra sấy nhẹ làm khô thì thấy khối lượng thanh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giá
- Câu 1: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 300 ml dung dịch AlCl 3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
- Câu 1: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
- Câu 1: Lên men m gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 80\%, thu được 6,72 lít CO 2 (đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,4 mol CO 2 và 0,05 mol N 2. Công thức phân tử của X là
- Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC 2 và Al 4C 3 Khí Y là
- Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4?
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hidro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dị
- Câu 1: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
- Câu 1: Cho các chất sau: CrO 3, Fe, Cr(OH) 3, Cr, Al(OH) 3, Fe 2O 3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
- Câu 1: Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, tơ tằm, cao su buna, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6, tơ nitron. Số polime tổng hợp là
- Câu 1: Dẫn 6,72 lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp gồm Fe 2O 3 và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với He bằng 10,2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O 2, thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol H 2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam mu
- Câu 1: Chất X có công thức phân tử C 5H 16 O 4. Khi cho X tác dụng với NaOH dư thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng để sản xuất tơ nilon-6,6. Số công thức cấ
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO 3 và HCl. (b) Cho FeO vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng(dư). (c) Sục khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 dư. (d) Cho du
- Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư. (2) Cho CrO 3 vào nước dư. (3) Vôi sống (CaO) và soda (Na 2CO 3) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư. (4)
- Câu 1: Cho 112,5 ml ancol etylic 92° tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H 2 (đktc). Giá trị của V là (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml và của
- Câu 1: Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào 100 ml dung dịch FeCl 3 aM và AlCl 3 bM, thấy xuất hiện kết tủa, khi kết tủa cực đại thì sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Đồ thị biểu diễn mối
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu. (b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính). (c) Amilopectin, tơ tằm,
- Câu 1: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu đ
- Câu 1: Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau: - X tác dụng với Y tạo kết tủa; - Y tác dụng với Z tạo kết tủa; - X tác dụng với Z có khí thoát ra. Các dung dịch X, Y, Z lần l
- Câu 1: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al 2O 3 (trong đó oxi chiếm 19,47\% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H 2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H 8O 2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các anool và 18,7
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40\%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợ
- Câu 1: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (M X < M
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO 3) 2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H 2SO 4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muố
Khí Y là