Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 12 2019-2020 (Mã Đề 102) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Môn Hóa Học 12 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 12 2019-2020 (Mã Đề 102)
- Câu 1: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom?
- Câu 1: Hóa chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
- Câu 1: Etanal có công thức hóa học là
- Câu 1: Hợp chất không hòa tan được Cu(OH) 2 là
- Câu 1: Alanin có công thức là
- Câu 1: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
- Câu 1: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Những loại tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
- Câu 1: Este HCOOCH 3 có tên gọi là
- Câu 1: Soda khan có công thức hóa học là
- Câu 1: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) được gây nên chủ yếu bởi
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một đipeptit( Ala-Gly) bằng 300ml dung dịch HCl 1M thu được m gam hỗn hợp muối trung hoà. Giá trị của m là
- Câu 1: Dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 5 chất lỏng không màu là: glixerol, etanol, dung dịch glucozơ, anilin và lòng trắng trứng?
- Câu 1: Đun nóng 3,42 gam mantozơ trong dung dịch axit sulfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO 3 trong dung dịch NH 3, đun nóng th
- Câu 1: X là este thuần chức tạo ra từ axit đơn chức và ancol đa chức. X không tác dụng với natri. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6 \% thu được 10,2 gam
- Câu 1: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala), glucozo. Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X và Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl 2, thấy có
- Câu 1: Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh. Tên gọi của Y là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm CH 4, C 3H 8, C 2H 4 và C 3H 4. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng không khí, sau phản ứng thu được một hỗn hợp gồm a mol N 2, 0,2 mol O 2, 0,4 mol CO 2 và 0,5 mol
- Câu 1: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch chứa 0,1mol Fe(NO 3) 3, 0,1 mol Cu(NO 3) 2 và 0,1mol AgNO 3, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn. Khối lượng kết tủa sau khi phản ứng là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit sắt trong dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng dư thu được 80 gam muối Fe 2(SO 4) 3 và 2,24 lít SO 2 (đktc). Số mol H 2SO 4 đã tham gia
- Câu 1: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C 6H 5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
- Câu 1: Amin nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
- Câu 1: Muối X có công thức phân tử là CH 6O 3N 2. Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu đượ
- Câu 1: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100g và nồng độ 24\%. Nồng độ \% của dung dịch ban đầu
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO 2, x mol H
- Câu 1: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Câu 1: Cho 3,36 lít khí CO 2 vào 200,0 ml dung dịch chứa NaOH xM và Na 2CO 3 0,4M thu được dung dịch X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch là
- Câu 1: Người ta dùng 0,75 gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 để tráng ruột phích. Biết hiệu suất phản ứng là 80\%. Khối lượng Ag có trong ruột phích là
- Câu 1: Các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định do:
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2. (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch Cu
- Câu 1: Làm bay hơi một chất hữu cơ A (chứa các nguyên tố C, H, O) được một chất hơi có tỉ khối hơi đối với metan bằng 13,5. Lấy 10,8 gam chất A và 19,2 gam O 2 cho vào bình kín; dung tích
- Câu 1: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C 8H 12 O 4. Từ X thực hiện các phản ứng sau: (a) X + 2NaOH → Y + Z + T (b) X + H 2 → E (c) E + 2NaOH → 2Y + T (d) Y + HCl → NaCl + F Khẳ
- Câu 1: Hoà tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe(NO 3) 2, Fe 3O 4 vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất tan và thấy thoát
- Câu 1: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H 2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qu
- Câu 1: X có vòng benzen và có CTPT là C 9H 8O 2. X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C 9H 8O 2Br 2. Mặt khác, cho X tác dụng với NaHCO 3 thu được
- Câu 1: Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45 \% C, 7,86 \% H; 15,73 \% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của chất lỏng so với không khí là 3,069. Khi phản ứ
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E, thu được 0,43 mol khí CO
- Câu 1: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M x<M y, Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,6 ga