Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe(SO) dư.
(b) Sục khí Cl vào dung dịch FeCl.
(c) Dẫn khí H dư qua bột CuO nung nóng.
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO dư.
(e) Nhiệt phân AgNO.
(g) Đốt FeS trong không khí.
(h) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Mg vào dung dịch Fe(SO) dư: Mg khử Fe về Fe (Mg + 2Fe → Mg + 2Fe), do Fe dư nên không tạo ra kim loại. (b) Cl + FeCl: 2FeCl + Cl → 2FeCl, chỉ tạo muối sắt(III), không có kim loại. (c) H dư khử CuO nung nóng: CuO + H → Cu + HO, thu được kim loại Cu. (d) Na vào dung dịch CuSO dư: Na phản ứng mạnh với nước trước (2Na + 2HO → 2NaOH + H), sau đó NaOH + CuSO tạo kết tủa Cu(OH), không thu được kim loại Cu. (e) Nhiệt phân AgNO: 2AgNO → 2Ag + 2NO + O, thu được kim loại Ag. (g) Đốt FeS trong không khí: 4FeS + 11O → 2FeO + 8SO, tạo oxide sắt(III), không có kim loại. (h) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ: 2CuSO + 2HO → 2Cu + O + 2HSO, thu được kim loại Cu ở catot. Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại: (c), (e), (h). Đáp án D, trùng với đáp án nguồn (Câu 72: D).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Hóa Học 12 2019-2020 (Mã Đề 102)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy h
Xem →
Câu 26:Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
Xem →
Câu 27:Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam ch
Xem →
Câu 28:Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 29:Cho 3,36 lít khí CO 2 vào 200,0 ml dung dịch chứa NaOH xM và Na 2CO 3 0,4M thu được dung dịch X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/l c
Xem →
Câu 30:Người ta dùng 0,75 gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 để tráng ruột phích. Biết hiệu suất phản ứng là 80\%. Khối lượng Ag
Xem →
Câu 31:Các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định do:
Xem →
Câu 32:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2. (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột Cu
Xem →
Câu 33:Làm bay hơi một chất hữu cơ A (chứa các nguyên tố C, H, O) được một chất hơi có tỉ khối hơi đối với metan bằng 13,5. Lấy 10,8 gam chất A và
Xem →
Câu 34:Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C 8H 12 O 4. Từ X thực hiện các phản ứng sau: (a) X + 2NaOH → Y + Z + T (b) X + H 2 → E (c) E + 2
Xem →
Câu 35:Hoà tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe(NO 3) 2, Fe 3O 4 vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch
Xem →
Câu 36:Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H 2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. H
Xem →
Câu 37:X có vòng benzen và có CTPT là C 9H 8O 2. X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C 9H 8O 2Br 2. Mặt k
Xem →
Câu 38:Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45 \% C, 7,86 \% H; 15,73 \% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của chất lỏ
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toà
Xem →