Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 9

  1. Câu 1: (NB) Kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng lớn nhất?
  2. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
  3. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
  4. Câu 1: (NB) Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO 3 đặc có thể chứa trong loại bình bằng kim loại nào sau đây?
  5. Câu 1: (NB) Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
  6. Câu 1: (NB) Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
  7. Câu 1: (NB) Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al?
  8. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
  9. Câu 1: (NB) Thành phần chính của vôi sống là
  10. Câu 1: (NB) Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây
  11. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
  12. Câu 1: (NB) Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO 2 và NO 2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ các chất khí đó trong hệ thống xử lý khí thải?
  13. Câu 1: (NB) Tên gọi của este có mùi hoa nhài là
  14. Câu 1: (NB) Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri panmitat và glixerol. X là
  15. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
  16. Câu 1: (NB) Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?
  17. Câu 1: (NB) Số nguyên tử cacbon trong phân tử alanin là
  18. Câu 1: (NB) Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
  19. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có tính bazơ mạnh?
  20. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
  21. Câu 1: (TH) Kim loại sắt không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
  22. Câu 1: (TH) Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
  23. Câu 1: (VD) Khử hoàn toàn 4,176 gam Fe 3O 4 cần khối lượng Al là
  24. Câu 1: (TH) Dung dịch Fe 2(SO 4) 3 không phản ứng với chất nào sau đây?
  25. Câu 1: (VD) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4 sau một thời gian nhấc thanh Fe ra rồi sấy khô thấy khối lượng của nó tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giả sử lượng Cu sinh ra bám hết lên than
  26. Câu 1: (TH) Este HCOOCH=CH 2 không phản ứng với
  27. Câu 1: (TH) Chất X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nôn. Đun nóng X trong dung dịch H 2SO 4 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y. Chất X, Y lần lượt là
  28. Câu 1: (VD) Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO 3 dư trong dung dịch NH 3, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá
  29. Câu 1: (VD) Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
  30. Câu 1: (TH) Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số polime thuộc loại polime bán tổng hợp là
  31. Câu 1: (VD) Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung d
  32. Câu 1: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (b) Dẫn khí H 2 (dư) qua bột MgO nung nóng. (c) Cho dung dịch AgNO 3 tác dụng với dung dịch Fe(NO 3) 2
  33. Câu 1: (VD) Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etyl vinyl oxalat và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm etylen và propen. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 0,
  34. Câu 1: (TH) Cho các phát biểu sau: (a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein. (b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
  35. Câu 1: (VDC) Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 9,639% khối lượng) tác dụng với một lượng dư H₂O, thu được 0,672 lít H₂ (đktc) và 200 ml dung dịch X. Cho X tác dụ
  36. Câu 1: (VD) Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol trong phương trình): (1) C₈H₁₄O₄ + NaOH → X₁ + X₂ + H₂O; (2) X₁ + H₂SO₄ → X₃ + Na₂SO₄; (3) X₃ + X₄ →
  37. Câu 1: (VDC) Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe₃O₄ và Fe(NO₃)₂ tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO₄ 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04g muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm kh
  38. Câu 1: (VDC) Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O₂. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp
  39. Câu 1: (VDC) Hỗn hợp X gồm ba este đều no, không vòng. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O₂, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa
  40. Câu 1: (VD) Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml C₂H₅OH, 1ml CH₃COOH và vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệ

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 9

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 9
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

(NB) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A.
Cu.
B.
Al.
C.
K.
D.
Ba.
(NB) Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO đặc có thể chứa trong loại bình bằng kim loại nào sau đây?
A.
Kẽm.
B.
Magie.
C.
Nhôm.
D.
Natri.
(NB) Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
A.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
B.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính dẫn hồi.
C.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
D.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
(NB) Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây
A.
FeO.
B.
Fe(OH).
C.
Fe(NO).
D.
FeO.
(NB) Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A.
NaCrO.
B.
Cr(OH).
C.
NaCrO.
D.
CrCl.
(NB) Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO và NO. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ các chất khí đó trong hệ thống xử lý khí thải?
A.
Ca(OH).
B.
HO.
C.
HSO.
D.
NH.
(NB) Tên gọi của este có mùi hoa nhài là
A.
isoamyl axetat.
B.
benzyl axetat.
C.
metyl axetat.
D.
phenyl axetat.
(NB) Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri panmitat và glixerol. X là
A.
(CHCOO)CH.
B.
(CHCOO)CH.
C.
CHCOOCH.
D.
(CHCOO)CH.
(NB) Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?
A.
Axit glutamic.
B.
Glysin.
C.
Lysin.
D.
Đimetylaminn.
(NB) Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
A.
Polietilen.
B.
Nilon-6,6.
C.
Tơ nitron.
D.
Poli(vinyl clorua).
(NB) Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có tính bazơ mạnh?
A.
NaOH.
B.
KNO.
C.
HSO.
D.
NaCl.
(TH) Kim loại sắt không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A.
AgNO.
B.
MgCl.
C.
CuSO.
D.
FeCl.
(TH) Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
A.
HCOOCH.
B.
(COOCH).
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
(VD) Khử hoàn toàn 4,176 gam FeO cần khối lượng Al là
A.
1,296 gam.
B.
3,456 gam.
C.
0,864 gam.
D.
0,432 gam.
(TH) Dung dịch Fe(SO) không phản ứng với chất nào sau đây?
A.
Fe.
B.
Ag.
C.
BaCl.
D.
NaOH.
(VD) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO sau một thời gian nhấc thanh Fe ra rồi sấy khô thấy khối lượng của nó tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giả sử lượng Cu sinh ra bám hết lên thanh Fe. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là
A.
6,4 gam.
B.
9,6 gam.
C.
8,2 gam.
D.
12,8 gam.
(TH) Este HCOOCH=CH không phản ứng với
A.
Dung dịch AgNO/NH.
B.
Na kim loại.
C.
HO (xúc tác HSO loãng, t°).
D.
Nước Brom.
(TH) Chất X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nôn. Đun nóng X trong dung dịch HSO 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y. Chất X, Y lần lượt là
A.
xenlulozơ, fructozơ.
B.
xenlulozơ, glucozơ.
C.
tinh bột, glucozơ.
D.
saccarozơ, fructozơ.
(VD) Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO dư trong dung dịch NH, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
34,2.
B.
22,8.
C.
11,4.
D.
17,1.
(VD) Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
(TH) Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số polime thuộc loại polime bán tổng hợp là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
(VD) Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch Y. Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất, khối lượng muối là 23,80 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là
A.
18,47%.
B.
64,65%.
C.
20,20%.
D.
21,89%.
(TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe(SO) dư.
(b) Dẫn khí H (dư) qua bột MgO nung nóng.
(c) Cho dung dịch AgNO tác dụng với dung dịch Fe(NO) dư.
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO.
(e) Nhiệt phân AgNO.
(g) Đốt FeS trong không khí.
(h) Điện phân dung dịch Cu(NO) với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
A.
5.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
(VD) Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etyl vinyl oxalat và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm etylen và propen. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 0,81 mol, thu được HO và 0,64 mol CO. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
14,0.
B.
11,2.
C.
8,4.
D.
5,6.
(TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
(c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn.
(d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
(VDC) Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 9,639% khối lượng) tác dụng với một lượng dư H₂O, thu được 0,672 lít H₂ (đktc) và 200 ml dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H₂SO₄ 0,2M và HCl 0,1M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
7,2.
B.
6,8.
C.
6,6.
D.
5,4.
(VD) Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol trong phương trình):
(1) C₈H₁₄O₄ + NaOH → X₁ + X₂ + H₂O;
(2) X₁ + H₂SO₄ → X₃ + Na₂SO₄;
(3) X₃ + X₄ → Nilon-6,6 + H₂O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Từ X₂ để chuyển hóa thành axit axetic cần ít nhất 2 phản ứng.
B.
X₃ là hợp chất hữu cơ đơn chức.
C.
Dung dịch X₄ có thể làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
D.
Các chất X₂, X₃ và X₄ đều có mạch cacbon không phân nhánh.
(VDC) Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe₃O₄ và Fe(NO₃)₂ tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO₄ 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04g muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵, đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần nhất với
A.
2,9.
B.
3,5.
C.
4,2.
D.
5,1.
(VDC) Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O₂. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối C₁₇HₓCOONa, C₁₇HᵧCOONa và C₁₅H₃₁COONa có tỉ lệ mol tương ứng là 8 : 5 : 2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br₂ dư thì có 0,105 mol Br₂ phản ứng. Giá trị của m là
A.
32,64.
B.
21,76.
C.
65,28.
D.
54,40.
(VDC) Hỗn hợp X gồm ba este đều no, không vòng. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O₂, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Khối lượng của este phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp X là
A.
1,48.
B.
1,76 gam.
C.
7,4 gam.
D.
8,8 gam.
(VD) Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C₂H₅OH, 1ml CH₃COOH và vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) H₂SO₄ đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phản hủy sản phẩm.
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C₂H₅OH và CH₃COOH.
(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →