Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03

  1. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây không tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường?
  2. Câu 1: (NB) Kim loại nào không tan trong nước ở điều kiện thường?
  3. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây bị hòa tan khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng?
  4. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây có phản ứng với cả hai chất HCl và Cl 2 cho sản phẩm khác nhau?
  5. Câu 1: (NB) Trong số các kim loại K, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
  6. Câu 1: (NB) Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hoá thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn
  7. Câu 1: (NB) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
  8. Câu 1: (NB) Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng?
  9. Câu 1: (NB) Muối nào có trữ lượng nhiều nhất trong nước biển?
  10. Câu 1: (NB) Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
  11. Câu 1: (NB) Crom phản ứng với chất nào sau đây tạo hợp chất Cr(II)?
  12. Câu 1: (NB) “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
  13. Câu 1: (NB) Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic?
  14. Câu 1: (NB) Thủy phân triolein có công thức (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
  15. Câu 1: (NB) Công thức của glucozơ là
  16. Câu 1: (NB) Chất dùng để tạo vị ngọt trong công nghiệp thực phẩm là
  17. Câu 1: (NB) Tên thay thế của CH 3-NH-CH 3 là
  18. Câu 1: (NB) Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
  19. Câu 1: (NB) Cho Cu tác dụng với HNO 3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
  20. Câu 1: (NB) Thuốc thử dùng để nhận biết phenol là
  21. Câu 1: (TH) Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH) 2, FeSO 4, Fe 3O 4, Fe 2(SO 4) 3, Fe 2O 3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng là
  22. Câu 1: (TH) Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau: Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
  23. Câu 1: (VD) Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H 2SO 4 loãng, thu được V lít H 2 (ở đktc). Giá trị của V là
  24. Câu 1: (TH) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeSO 4 và Fe 2(SO 4) 3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịch chứa muối
  25. Câu 1: (VD) Cho 7,36 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO 4 20\% thu được 4,48 lít khí H 2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
  26. Câu 1: (TH) Cho dãy gồm các chất sau: vinyl axetat, metyl fomat, phenyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t°) tạo ra ancol là
  27. Câu 1: (TH) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng d
  28. Câu 1: (VD) Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO 3 đặc trong H 2SO 4 đặc (dùng dư), phản ứng hoàn toàn thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
  29. Câu 1: (VD) Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit Val-Gly-Ala trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
  30. Câu 1: (TH) Phát biểu nào sau đây là đúng?
  31. Câu 1: (VD) Hấp thụ hết 4,48 lít (đktc) CO 2 vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K 2CO 3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu
  32. Câu 1: (TH) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaHCO 3 vào dung dịch Mg(NO 3) 2 ở nhiệt độ thường. (2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO 3) 2. (3) Cho hỗn hợp bột Cu và
  33. Câu 1: (VD) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O 2, tạo ra 14,4 gam H 2O. Nếu cho m gam X trên vào dung dịch
  34. Câu 1: (TH) Có các phát biểu sau: (a) Glucozơ và axetilen đều là hợp chất không no nên đều tác dụng với nước brom (b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc (c) Gluc
  35. Câu 1: (VDC) Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al 2O 3 (trong đó oxi chiếm 30,9\% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H 2 (đktc). Cho 1,4 lít dung dịch
  36. Câu 1: (VD) Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,54 mol O 2. Sản phẩm cháy gồm CO 2, H 2O và N 2 (trong đó s
  37. Câu 1: (VDC) Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O 4 và Fe(NO 3) 2 tan hết trong 400 ml dung dịch KHSO 4 0,4M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 29,52 gam muối trung hòa và 0,448 lít NO (đ
  38. Câu 1: (VDC) Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dị
  39. Câu 1: (VDC) Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O 2 vừa đủ thu được tổng số mol CO 2 và H 2O là 0,81 mol. Mặt khác,
  40. Câu 1: (VD) Tiến hành thí nghiệm sau đây: Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H 2SO 4 loãng và cho mỗi ống một mẫu kẽm. Bước 2: Nhỏ thêm 2-3

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp THPT • Hóa Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

(NB) Kim loại nào sau đây không tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường?
A.
Natri.
B.
Thủy ngân.
C.
Nhôm.
D.
Nitơ.
(NB) Chất nào sau đây bị hòa tan khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng?
A.
MgO.
B.
CuO.
C.
FeO.
D.
AlO.
(NB) Kim loại nào sau đây có phản ứng với cả hai chất HCl và Cl cho sản phẩm khác nhau?
A.
Cu
B.
Zn
C.
Al
D.
Fe
(NB) Trong số các kim loại K, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A.
Fe.
B.
Mg.
C.
Al.
D.
K.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
(NB) Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hoá thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn
A.
Fe - Zn.
B.
Fe - Sn.
C.
Fe - Cu.
D.
Fe - Pb.
(NB) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
A.
làm vật liệu chế tạo máy bay.
B.
làm dây dẫn điện thay cho đồng.
C.
làm dụng cụ nhà bếp.
D.
hàn đường ray.
(NB) Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng?
A.
CaSO.2HO
B.
CaSO.HO
C.
CaSO
D.
CaSO.3HO
(NB) Muối nào có trữ lượng nhiều nhất trong nước biển?
A.
NaClO.
B.
NaCl.
C.
NaSO.
D.
NaBr.
(NB) Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A.
HSO loãng.
B.
HNO loãng.
C.
HNO đặc, nguội.
D.
HSO đặc, nóng.
(NB) “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
A.
HO rắn.
B.
SO rắn.
C.
CO rắn.
D.
CO rắn.
(NB) Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic?
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
(NB) Thủy phân triolein có công thức (CHCOO)CH trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
A.
CHCOONa.
B.
CHCOONa.
C.
(CHCOO)Na.
D.
CHCOONa.
(NB) Công thức của glucozơ là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
C(HO).
D.
CHO.
(NB) Chất dùng để tạo vị ngọt trong công nghiệp thực phẩm là
A.
tinh bột.
B.
Gly-Ala-Gly.
C.
polietilen.
D.
saccarozơ.
(NB) Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A.
Tơ axetat.
B.
Tơ nilon-6,6.
C.
Tơ nitron.
D.
Tơ visco.
(NB) Cho Cu tác dụng với HNO đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
A.
N.
B.
NO.
C.
NO.
D.
NO.
(NB) Thuốc thử dùng để nhận biết phenol là
A.
dung dịch Br.
B.
dung dịch AgNO/NH, t.
C.
H (xúc tác Ni, t°).
D.
dung dịch HCl.
(TH) Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH), FeSO, FeO, Fe(SO), FeO. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HSO đặc, nóng là
A.
3.
B.
5.
C.
4.
D.
6.
(TH) Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hình từ đề gốc
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A.
CHCOOH và CHOH.
B.
CHCOOH và CHOH.
C.
CHCOOH, CHOH và HSO đặc.
D.
CHCOOH, CHOH và HSO đặc.
(VD) Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch HSO loãng, thu được V lít H (ở đktc). Giá trị của V là
A.
4,48.
B.
3,36.
C.
6,72.
D.
2,24.
(TH) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeSO và Fe(SO), thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO dư thu được dung dịch chứa muối
A.
Fe(NO) và NaNO.
B.
Fe(NO).
C.
Fe(NO) và NaNO.
D.
Fe(NO).
(VD) Cho 7,36 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HSO 20\% thu được 4,48 lít khí H (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A.
105,36 gam.
B.
104,96 gam.
C.
105,16 gam.
D.
97,80 gam.
(TH) Cho dãy gồm các chất sau: vinyl axetat, metyl fomat, phenyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t°) tạo ra ancol là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(TH) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học, lên men Y thu được Z và khí cacbonic. Chất X và Z lần lượt là
A.
tinh bột và saccarozơ.
B.
xenlulozơ và saccarozơ.
C.
tinh bột và ancol etylic.
D.
glucozơ và ancol etylic.
(VD) Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO đặc trong HSO đặc (dùng dư), phản ứng hoàn toàn thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
A.
222,75.
B.
186,75.
C.
176,25.
D.
129,75.
(VD) Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit Val-Gly-Ala trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
28,72.
B.
30,16.
C.
34,70.
D.
24,50.
(TH) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trùng hợp isopren thu được poli(phenol-fomanđehit).
B.
Tơ axetat là tơ tổng hợp.
C.
Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren có xúc tác thu được cao su buna-S.
D.
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hexametylen điamin với axit adipic.
(VD) Hấp thụ hết 4,48 lít (đktc) CO vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol KCO thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH) dư thu được 39,4 g kết tủa. Giá trị của y là
A.
0,15.
B.
0,05.
C.
0,1.
D.
0,2.
(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaHCO vào dung dịch Mg(NO) ở nhiệt độ thường.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO).
(3) Cho hỗn hợp bột Cu và FeO (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
(4) Chp 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,1x mol FeCl.
(5) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch AgNO dư.
(6) Cho dung dịch Ba(OH) tới dư vào dung dịch Al(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
(VD) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O, tạo ra 14,4 gam HO. Nếu cho m gam X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,08 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là?
A.
14,72
B.
15,02
C.
15,56
D.
15,92
(TH) Có các phát biểu sau:
(a) Glucozơ và axetilen đều là hợp chất không no nên đều tác dụng với nước brom
(b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
(c) Glucozơ, saccarozơ và fructozơ đều là cacbohidrat
(d) Khi đun nóng tri stearin với nước vôi trong thấy có kết tủa xuất hiện
(e) Amilozơ là polime thiên nhiên mạch phân nhánh
(f) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng H (Ni, t°) thu được sorbitol
(g) Tơ visco, tơ nilon nitron, tơ axetat là tơ nhân tạo
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
(VDC) Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và AlO (trong đó oxi chiếm 30,9\% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H (đktc). Cho 1,4 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
23,4.
B.
27,3.
C.
31,2.
D.
15,6.
(VD) Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,54 mol O. Sản phẩm cháy gồm CO, HO và N (trong đó số mol CO là 0,38 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là
A.
0,09
B.
0,08
C.
0,12
D.
0,10.
(VDC) Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe(NO) tan hết trong 400 ml dung dịch KHSO 0,4M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 29,52 gam muối trung hòa và 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 8,8 gam NaOH phản ứng. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam bột Cu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
0,96.
B.
1,92.
C.
2,24.
D.
2,4.
(VDC) Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol Br. Phần 2 đem cô cạn thu được 109,68 gam muối. Phân tử khối của X là
A.
884.
B.
888.
C.
886.
D.
890.
(VDC) Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O vừa đủ thu được tổng số mol CO và HO là 0,81 mol. Mặt khác, 11,52 gam X phản ứng vừa đủ với 0,16 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H. Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
16,32\%.
B.
7,28\%.
C.
8,35\%.
D.
6,33\%.
(VD) Tiến hành thí nghiệm sau đây:
Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch HSO loãng và cho mỗi ống một mẫu kẽm.
Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO vào ống 1, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch MgSO vào ống 2.
Ta có các kết luận sau:
(1) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm.
(2) Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học.
(3) Có thể thay dung dịch HSO loãng bằng dung dịch HCl loãng.
(4) Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa.
(5) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh.
Số kết luận đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 - Số 03?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →