Câu 38THPT

Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO và Fe(NO) trong dung dịch chứa NaHSO và 0,16 mol HNO, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH) dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
- Dung dịch Y gồm Fe³⁺, H⁺, Na⁺, NO₃⁻ và SO₄²⁻ (dung dịch Y không chứa Fe²⁺, vì không tồn tại dung dịch cùng chứa Fe²⁺, H⁺ và NO₃⁻).

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 0,135 mol Cu thì:

− BT e ⟹ mol

mol

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)₂ ta có:

mol

- Xét dung dịch Y, có: − BTĐT ⟹ mol

⟹ (g)

− BT H ⟹ mol

- Xét hỗn hợp khí Z, có mol và mol. Mặt khác:

− BTKL ⟹ ⟹ (g) ⟹ mol

- Quay trở lại hỗn hợp rắn X, ta có:

− BT N ⟹ mol và mol

mà ⟹ mol

⟹
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12

50 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (50 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 31:Sục 13,44 lít CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng v
Xem →
Câu 32:Cho các nhận định sau: (1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước. (2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn t
Xem →
Câu 33:Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H 2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nón
Xem →
Câu 34:Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al 2O 3 và Al(NO 3) 3 vào dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,09 mol HNO 3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra h
Xem →
Câu 35:Cho các phát biểu sau: (1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic (2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của độ
Xem →
Câu 36:Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al 2O 3 và một oxit sắt. Cho H 2 đi qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H 2O
Xem →
Câu 37:Ba dung dịch A, B, C thoả mãn: - A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO 3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâ
Xem →
Câu 38:Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 và Fe(NO 3) 2 trong dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch Y và
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp X gồm C 3H 8, C 2H 4(OH) 2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C 3H 8 và C 2H 4(OH) 2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,
Xem →
Câu 40:Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO 3) 2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử
Xem →
Câu 41:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Sục H 2S vào dung dịch nước clo (b). Sục khí SO 2 vào dung dịch thuốc tím (c). Cho H 2S vào dung dịch Ba(
Xem →
Câu 42:Dung dịch X chứa 0,15 mol H 2SO 4 và 0,1 mol Al 2(SO 4) 3. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450
Xem →
Câu 43:Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M X < M Y) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH
Xem →
Câu 44:X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam
Xem →
Câu 45:Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO₃)₂ cần dùng hết 430 ml dung dịch H₂SO₄ 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06
Xem →