Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề 10 Hóa Học THPT với 50 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com).

Danh sách 50 câu hỏi trong Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12

  1. Câu 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch chứa H 2SO 4 loãng và NaNO 3, vai trò của NaNO 3 trong phản ứng là
  2. Câu 1: Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là
  3. Câu 1: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl 3, CuCl 2, AgNO 3, HCl và FeCl 2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
  4. Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí X duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?
  5. Câu 1: Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe 2(SO 4) 3, FeCl 2 và AlCl 3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là
  6. Câu 1: Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H 2SO 4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO 2 có thể tích 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu đư
  7. Câu 1: Cho 3-etyl-2-metylpentan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
  8. Câu 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p111 f1] Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozo?
  9. Câu 1: Amino axit X có công thức H₂N-R(COOH)₂. Cho 0,1 mol X vào V lít dung dịch H₂SO₄ 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm: NaOH 1M và KOH 3M, thu đ
  10. Câu 1: Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?
  11. Câu 1: Tổng hợp 120 kg poli (metylmetacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là
  12. Câu 1: Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natriolat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
  13. Câu 1: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO₃, CaCO₃ tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% thu được 4,704 lít hỗn hợp khí X (đktc). Biết khối lượng hỗn hợp khí X là 5,25 gam
  14. Câu 1: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?
  15. Câu 1: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H₂. Trong các chất sau: Na₂SO₄, Na₂CO₃, Al, Al₂O₃, AlCl₃, Mg, NaOH và NaHCO₃. Số chất tác
  16. Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, andehit acrylic và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối
  17. Câu 1: Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ axetat (6), nilon-6,6 (7). Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là?
  18. Câu 1: Cho các chất: Ba; K 2O; Ba(OH) 2; NaHCO 3; BaCO 3; Ba(HCO 3) 2; BaCl 2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO 4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là
  19. Câu 1: Cho lần lượt các chất sau: Na 2S, NaI, FeS, Fe 3O 4, Fe 2O 3, FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH) 3, FeSO 4, Fe 2(SO 4) 3 tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là
  20. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hồ thu được 17,6 gam CO 2 và 12,15 gam H 2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?
  21. Câu 1: Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozo, glucozo. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch
  22. Câu 1: X là dung dịch HCl nồng độ X mol/l. Y là dung dịch gồm Na 2CO 3 nồng độ y mol/l và NaHCO 3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO 2 (đktc)
  23. Câu 1: Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, cumen, div
  24. Câu 1: Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho SiO 2 tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO 2 tác dụng với khí H2S. (3) Cho khí NH 3 tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl 2 tác dụng với dung d
  25. Câu 1: Có 500 ml dung dịch X chứa Na +, NH 4 +, CO 3 2- và SO 4 2- . Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng
  26. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ X mol O 2, sau phản ứng thu được CO 2 và y mol H 2O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br 2
  27. Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C 3H 10 N 2O 4) và chất Y (C 3H 12 N 2O 3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai
  28. Câu 1: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O 2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO 2 và
  29. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO 3) 2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H 2SO 4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhấ
  30. Câu 1: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe 3O 4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO 3 vào dư vào Y thu được m gam
  31. Câu 1: Sục 13,44 lít CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl 2 1M và
  32. Câu 1: Cho các nhận định sau: (1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước. (2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. (3) Lực bazo
  33. Câu 1: Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H 2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so v
  34. Câu 1: Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al 2O 3 và Al(NO 3) 3 vào dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,09 mol HNO 3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic (2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (3) Xenlulozo trinitrat là
  36. Câu 1: Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al 2O 3 và một oxit sắt. Cho H 2 đi qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H 2O. Hòa tan hoàn toàn A cần 170 ml dung dị
  37. Câu 1: Ba dung dịch A, B, C thoả mãn: - A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO 3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kế
  38. Câu 1: Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 và Fe(NO 3) 2 trong dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO 2 và NO (tỉ lệ mol
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm C 3H 8, C 2H 4(OH) 2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C 3H 8 và C 2H 4(OH) 2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm c
  40. Câu 1: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO 3) 2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 - và không có khí H 2
  41. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Sục H 2S vào dung dịch nước clo (b). Sục khí SO 2 vào dung dịch thuốc tím (c). Cho H 2S vào dung dịch Ba(OH) 2 (d). Thêm H 2SO 4 loãng vào nước J
  42. Câu 1: Dung dịch X chứa 0,15 mol H 2SO 4 và 0,1 mol Al 2(SO 4) 3. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các p
  43. Câu 1: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M X < M Y) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH 2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M
  44. Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, s
  45. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO₃)₂ cần dùng hết 430 ml dung dịch H₂SO₄ 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H₂, đồng thời thu đư
  46. Câu 1: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glynin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch
  47. Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO₂
  48. Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO₃)₂ 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân
  49. Câu 1: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 vào dd hỗn hợp chứa H 2SO 4 và KNO 3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO 2, NO, NO 2, H 2) có t
  50. Câu 1: Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C 4H 8O 3N 2), peptit Y (C 7H xO yN z) và peptit z (C 11 H nO mN t). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn

Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12

Đề 10 Hóa Học THPT với 50 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com).

50 phút
50 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12
Cấu trúc & Thời lượng50 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềTHPT • Hóa Học • Đề Thi • Bộ Đề Hóa Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (50 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi cho Fe tác dụng với dung dịch chứa HSO loãng và NaNO, vai trò của NaNO trong phản ứng là
A.
chất khử.
B.
chất oxi hóa.
C.
môi trường.
D.
chất xúc tác.
Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO và Cu(NO) thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là
A.
Cu.
B.
Ag.
C.
Fe.
D.
Mg.
Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl, CuCl, AgNO, HCl và FeCl. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí X duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?
A.
X là khí oxi
B.
X là khí clo
C.
X là khí hiđro
D.
Có dùng màng ngăn xốp
Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe(SO), FeCl và AlCl thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là
A.
có kết tủa.
B.
có khí thoát ra.
C.
có kết tủa rồi tan.
D.
không hiện tượng.
Xem đầy đủ toàn bộ 45 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 50)
Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với HSO đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO có thể tích 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu được
A.
6,0 gam.
B.
5,9 gam.
C.
6,5 gam.
D.
7,0 gam.
Cho 3-etyl-2-metylpentan tác dụng với Cl theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
A.
3.
B.
4.
C.
7.
D.
5.
Cho thí nghiệm như hình vẽ:

[Hình cần kiểm tra lại: p111_f1]

Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozo?
A.
Cacbon.
B.
Hidro và oxi.
C.
Cacbon và hidro.
D.
Cacbon và oxi.
Amino axit X có công thức H₂N-R(COOH)₂. Cho 0,1 mol X vào V lít dung dịch H₂SO₄ 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm: NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A.
10,526%.
B.
10,687%.
C.
11,966%.
D.
9,524%.
Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?
A.
NaCl.
B.
FeCl₃.
C.
H₂SO₄.
D.
Cu(NO₃)₂.
Tổng hợp 120 kg poli (metylmetacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là
A.
160,00 kg.
B.
430,00 kg.
C.
103,20 kg.
D.
113,52 kg.
Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natriolat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO₃, CaCO₃ tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% thu được 4,704 lít hỗn hợp khí X (đktc). Biết khối lượng hỗn hợp khí X là 5,25 gam và dung dịch sau phản ứng chứa 19,98 gam CaCl₂. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A.
229,95.
B.
153,30.
C.
237,25.
D.
232,25.
Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?
A.
glyxin, alanin, lysin.
B.
glyxin, valin, axit glutamic.
C.
alanin, axit glutamic, valin.
D.
glyxin, lysin, axit glutamic.
Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H₂. Trong các chất sau: Na₂SO₄, Na₂CO₃, Al, Al₂O₃, AlCl₃, Mg, NaOH và NaHCO₃. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
A.
7.
B.
6.
C.
5.
D.
4.
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, andehit acrylic và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam. Giá trị của m là
A.
2,95.
B.
2,54.
C.
1,30.
D.
2,66.
Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ axetat (6), nilon-6,6 (7). Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là?
A.
(1), (2) (3), (5) (6).
B.
(5), (6), (7).
C.
(1), (2), (5), (7).
D.
(1), (3), (5), (6).
Cho các chất: Ba; KO; Ba(OH); NaHCO; BaCO; Ba(HCO); BaCl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Cho lần lượt các chất sau: NaS, NaI, FeS, FeO, FeO, FeO, Fe(OH), Fe(OH), FeSO, Fe(SO) tác dụng với dung dịch HNO đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là
A.
7.
B.
8
C.
6.
D.
9.
Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hồ thu được 17,6 gam CO và 12,15 gam HO. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?
A.
37,550 gam
B.
28,425 gam
C.
18,775 gam
D.
39,375 gam
Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozo, glucozo. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước Brom là.
A.
9.
B.
7.
C.
6.
D.
8.
X là dung dịch HCl nồng độ X mol/l. Y là dung dịch gồm NaCO nồng độ y mol/l và NaHCO nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO (đktc). Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO (đktc). Tỉ lệ X : y bằng
A.
8 : 5.
B.
6 : 5.
C.
4 : 3
D.
3 : 2.
Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, cumen, divinyl oxalat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A.
10.
B.
7
C.
8.
D.
9.
Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO tác dụng với khí H2S.
(3) Cho khí NH tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho CaOCl tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NHCl tác dụng với dung dịch NaNO đun nóng
(8) Điện phân dung dịch Cu(NO)
(9) Cho Na vào dung dịch FeCl
(10) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe(SO).
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
A.
8.
B.
9.
C.
6.
D.
7.
Có 500 ml dung dịch X chứa Na, NH, CO và SO. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl thu được 43 gam kết tủa. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH. Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Tính tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ?
A.
23,8 gam.
B.
86,2 gam.
C.
71,4 gam.
D.
119,0 gam.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ X mol O, sau phản ứng thu được CO và y mol HO. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br dư thì lượng Br phản ứng tối đa là bao nhiêu mol ?
A.
0,45.
B.
0,30.
C.
0,35.
D.
0,15.
Hỗn hợp E gồm chất X (CHNO) và chất Y (CHNO), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5, X và Y đều tạo khí làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
5,92.
B.
4,68.
C.
2,26.
D.
3,46.
Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO và HO. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH) 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam HO và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO và HO theo tỉ lệ mol 1:1.
B.
X phản ứng được với NH.
C.
Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.
D.
Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO) (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch HSO 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
23,80%.
B.
30,97%.
C.
26,90%.
D.
19,28%.
Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam FeO cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO vào dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:
A.
400 và 114,80.
B.
350 và 138,25.
C.
400 và 104,83.
D.
350 và 100,45.
Sục 13,44 lít CO (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl 1M và NaOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.
78,8
B.
39,4
C.
98,5.
D.
59,1
Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(3) Lực bazo của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc -amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.
(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.
Số nhận định đúng là
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
3.
Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H bằng 14,5. Cho toàn bộ hỗn hợp Y ở trên từ từ qua dung dịch nước brom dư (phản ứng hoàn toàn) thì khối lượng brom đã phản ứng là
A.
32,0 gam.
B.
3,2 gam.
C.
8,0 gam.
D.
16,0 gam.
Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, AlO và Al(NO) vào dung dịch chứa NaHSO và 0,09 mol HNO, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(3) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(4) Saccarozo bị hoá đen trong HSO đặc.
(5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
(6) Nhóm cacbohidrat còn được gọi là gluxit hay saccarit thường có công thức chung là C(HO).
(7) Fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm.
(8) Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH) khi đun nóng cho kết tủa CuO
(9) Thuỷ phân (xúc tác H, t°) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
(10) Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)
(11) Sản phẩm thuỷ phân xenlulozo (xúc tác H, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A.
6.
B.
7.
C.
8.
D.
9.
Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, AlO và một oxit sắt. Cho H đi qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam HO. Hòa tan hoàn toàn A cần 170 ml dung dịch HSO 1M loãng được dung dịch B. Cho B tác dụng với NH dư lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí thu được 6,66 gam chất rắn. Công thức phân tử của oxit sắt và khối lượng của nó trong A là
A.
FeO; 3,48 gam.
B.
FeO; 2,32 gam.
C.
FeO; 1,44 gam.
D.
FeO; 1,60 gam.
Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:
- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.
- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.
- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.

Các chất A, B và C lần lượt là
A.
CuSO, Ba(OH), NaCO.
B.
FeCl, AgNO, Ba(OH).
C.
NaHSO, Ba(HCO), Fe(NO).
D.
FeSO, Ba(OH), (NH)CO.
Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO và Fe(NO) trong dung dịch chứa NaHSO và 0,16 mol HNO, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH) dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:
A.
48,80%.
B.
33,60%.
C.
37,33%.
D.
29,87%.
Hỗn hợp X gồm CH, CH(OH) và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (CH và CH(OH) có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
47,477.
B.
43,931.
C.
42,158.
D.
45,704.
Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO) 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO và không có khí H bay ra
A.
0,64.
B.
2,4.
C.
0,3.
D.
1,6.
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a). Sục HS vào dung dịch nước clo

(b). Sục khí SO vào dung dịch thuốc tím

(c). Cho HS vào dung dịch Ba(OH)

(d). Thêm HSO loãng vào nước Javen

(e). Đốt HS trong oxi không khí.

(f). Sục khí Cl vào Ca(OH) huyền phù

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Dung dịch X chứa 0,15 mol HSO và 0,1 mol Al(SO). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,5m gam kết tủa. Giá trị của V là:
A.
550,0 ml
B.
500,0 ml
C.
600,0 ml
D.
450,0 ml
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M < M) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N; 14,56 lít CO (ở đktc) và 12,6 gam HO. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch X mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Giá trị của X là 0,075.
B.
X có phản ứng tráng bạc
C.
Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40\%.
D.
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05\%.
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)₂ dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
A.
4,68 gam.
B.
8,10 gam.
C.
9,72 gam.
D.
8,64 gam.
Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO₃)₂ cần dùng hết 430 ml dung dịch H₂SO₄ 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H₂, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là
A.
25,5\%.
B.
18,5\%.
C.
20,5\%.
D.
22,5\%.
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glynin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na₂CO₃ và hỗn hợp hơi Y gồm CO₂, H₂O và N₂. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N₂ không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là
A.
35,37\%.
B.
58,92\%.
C.
46,94\%.
D.
50,92\%.
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO₂ và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12\% rồi cô cạn dung dịch thu được phần rắn Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 189,4 gam đồng thời sinh ra 6,16 lít khí H₂ (đktc). Biết tỉ khối của T so với H₂ là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
41,3\%.
B.
43,5\%.
C.
48,0\%.
D.
46,3\%.
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO₃)₂ 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của ) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là
A.
29,4 gam.
B.
25,2 gam.
C.
16,8 gam.
D.
19,6 gam.
Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, , vào dd hỗn hợp chứa và . Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (, NO, , ) có tỉ khối so với là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

a) Giá trị của m là 82,285 gam.

b) Số mol của trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

c) Phần trăm khối lượng trong X là 18,638\%.

d) Số mol của trong X là 0,05 mol.

e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Tổng số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (), peptit Y () và peptit z (). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glynin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol , thu được , , và 23,32 gam . Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
A.
4,64\%.
B.
6,97\%.
C.
9,29\%.
D.
13,93\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →