Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề 10 Hóa Học THPT với 50 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com).
Danh sách 50 câu hỏi trong Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12
- Câu 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch chứa H 2SO 4 loãng và NaNO 3, vai trò của NaNO 3 trong phản ứng là
- Câu 1: Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là
- Câu 1: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl 3, CuCl 2, AgNO 3, HCl và FeCl 2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
- Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí X duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?
- Câu 1: Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe 2(SO 4) 3, FeCl 2 và AlCl 3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là
- Câu 1: Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H 2SO 4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO 2 có thể tích 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu đư
- Câu 1: Cho 3-etyl-2-metylpentan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
- Câu 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p111 f1] Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozo?
- Câu 1: Amino axit X có công thức H₂N-R(COOH)₂. Cho 0,1 mol X vào V lít dung dịch H₂SO₄ 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm: NaOH 1M và KOH 3M, thu đ
- Câu 1: Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Tổng hợp 120 kg poli (metylmetacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là
- Câu 1: Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natriolat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
- Câu 1: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO₃, CaCO₃ tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% thu được 4,704 lít hỗn hợp khí X (đktc). Biết khối lượng hỗn hợp khí X là 5,25 gam
- Câu 1: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?
- Câu 1: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H₂. Trong các chất sau: Na₂SO₄, Na₂CO₃, Al, Al₂O₃, AlCl₃, Mg, NaOH và NaHCO₃. Số chất tác
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, andehit acrylic và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối
- Câu 1: Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ axetat (6), nilon-6,6 (7). Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là?
- Câu 1: Cho các chất: Ba; K 2O; Ba(OH) 2; NaHCO 3; BaCO 3; Ba(HCO 3) 2; BaCl 2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO 4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là
- Câu 1: Cho lần lượt các chất sau: Na 2S, NaI, FeS, Fe 3O 4, Fe 2O 3, FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH) 3, FeSO 4, Fe 2(SO 4) 3 tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hồ thu được 17,6 gam CO 2 và 12,15 gam H 2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?
- Câu 1: Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozo, glucozo. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch
- Câu 1: X là dung dịch HCl nồng độ X mol/l. Y là dung dịch gồm Na 2CO 3 nồng độ y mol/l và NaHCO 3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO 2 (đktc)
- Câu 1: Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, cumen, div
- Câu 1: Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho SiO 2 tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO 2 tác dụng với khí H2S. (3) Cho khí NH 3 tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl 2 tác dụng với dung d
- Câu 1: Có 500 ml dung dịch X chứa Na +, NH 4 +, CO 3 2- và SO 4 2- . Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ X mol O 2, sau phản ứng thu được CO 2 và y mol H 2O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br 2
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C 3H 10 N 2O 4) và chất Y (C 3H 12 N 2O 3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai
- Câu 1: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O 2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO 2 và
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO 3) 2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H 2SO 4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhấ
- Câu 1: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe 3O 4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO 3 vào dư vào Y thu được m gam
- Câu 1: Sục 13,44 lít CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl 2 1M và
- Câu 1: Cho các nhận định sau: (1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước. (2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. (3) Lực bazo
- Câu 1: Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H 2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so v
- Câu 1: Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al 2O 3 và Al(NO 3) 3 vào dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,09 mol HNO 3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic (2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (3) Xenlulozo trinitrat là
- Câu 1: Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al 2O 3 và một oxit sắt. Cho H 2 đi qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H 2O. Hòa tan hoàn toàn A cần 170 ml dung dị
- Câu 1: Ba dung dịch A, B, C thoả mãn: - A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO 3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kế
- Câu 1: Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 và Fe(NO 3) 2 trong dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO 2 và NO (tỉ lệ mol
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm C 3H 8, C 2H 4(OH) 2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C 3H 8 và C 2H 4(OH) 2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm c
- Câu 1: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO 3) 2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 - và không có khí H 2
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Sục H 2S vào dung dịch nước clo (b). Sục khí SO 2 vào dung dịch thuốc tím (c). Cho H 2S vào dung dịch Ba(OH) 2 (d). Thêm H 2SO 4 loãng vào nước J
- Câu 1: Dung dịch X chứa 0,15 mol H 2SO 4 và 0,1 mol Al 2(SO 4) 3. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các p
- Câu 1: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M X < M Y) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH 2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M
- Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, s
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO₃)₂ cần dùng hết 430 ml dung dịch H₂SO₄ 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H₂, đồng thời thu đư
- Câu 1: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glynin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO₂
- Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO₃)₂ 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân
- Câu 1: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 vào dd hỗn hợp chứa H 2SO 4 và KNO 3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO 2, NO, NO 2, H 2) có t
- Câu 1: Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C 4H 8O 3N 2), peptit Y (C 7H xO yN z) và peptit z (C 11 H nO mN t). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn