Đề 15 Hóa Học THPT - Đề Số 18 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề 15 Hóa Học THPT với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề 15 Hóa Học THPT - Đề Số 18
- Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: 1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO 3 trong NH 3. 2) Phân tử khối của một amino axit (1 nhóm - NH 2, 1 nhóm - COOH) luôn luôn là một số lẻ. 3) Dung dịch CH
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là
- Câu 1: Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton?
- Câu 1: Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO 3) 2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là
- Câu 1: Chất có phản ứng màu biure là
- Câu 1: Cho dung dịch chứa 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
- Câu 1: Cho hỗn hợp Cu và Fe₂O₃ vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Dung dịch X không tác dụng với chất nào sau đ
- Câu 1: Cho các chất: isopren, stiren, cumen, ancol allylic, andehit acrylic, axit acrylic, triolein. Số chất khi cho tác dụng với H₂ dư (Ni, t°) thu được sản phẩm hữu cơ, nếu đốt cháy sản
- Câu 1: Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá t
- Câu 1: Chất hữu cơ chủ yếu dùng điều chế trực tiếp axit axetic trong công nghiệp hiện nay là:
- Câu 1: Cho các dung dịch: HNO₃, NaCl, Na₂SO₄, Ca(OH)₂, KHSO₄, Mg(NO₃)₂. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO₃ là:
- Câu 1: Tơ visco không thuộc loại
- Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
- Câu 1: Hợp chất X có công thức: CH₂=CH-COOCH₃. Tên gọi của X là
- Câu 1: Nếu cho dung dịch CuSO₄ vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
- Câu 1: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NH₄Cl, MgCl₂, AlCl₃, NaNO₃ có thể dùng dung dịch
- Câu 1: Số amin bậc 2 có công thức phân tử C₄H₁₁N là
- Câu 1: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí H 2 (đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, thu được x mol H 2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, thu được y mol H 2. Quan hệ giữa x và y là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng:
- Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, Cu được điều chế bằng cách nào dưới đây?
- Câu 1: Đun nóng m gam etyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 8,2 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng este trên bằng O 2 dư thu được bao nhiêu mol CO 2 ?
- Câu 1: Cho dãy các kim loại: Mg, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl loãng là
- Câu 1: Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO 3) 3 0,2M; Cu(NO 3) 2 0,15M; AgNO 3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn a gam bột Al vào dung dịch HNO 3 dư thu được 8,96 lít (đktc) gồm hỗn hợp hai khí NO và N 2O có tỉ lệ số mol là 1: 3. Giá trị của a là
- Câu 1: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH 3COOC 6H 4OH. Khi đun nóng a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
- Câu 1: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, glucozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
- Câu 1: Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối C 17 H 35 COONa, C 15 H 31 COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần. Trong phân tử X có
- Câu 1: X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60\% khối lượng). Y là dung dịch gồm H 2SO 4 và NaNO 3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung
- Câu 1: Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp X gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở với H 2SO 4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete tr
- Câu 1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH) 2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO 4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau: Giá trị của b là:
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 18,92 gam khí CO 2 và
- Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N 2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam N
- Câu 1: Chất X có công thức phân tử C 5H 8O 4 là este 2 chức, chất Y có CTPT C 4H 6O 2 là este đơn chức, Cho X và Y lần lượt tác dụng với NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch rồi lấy chất
- Câu 1: Một bình kín chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hidro (0,65 mol), và một ít bột Niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối s
- Câu 1: Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol) đều mạch hở; tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y, Z là 12. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặ
- Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin +NaOH X +HCl Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là
- Câu 1: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH) 2, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch X và x mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch
