Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 (Mã Đề 004) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề: Phản ứng hóa học, Định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 (Mã Đề 004)

  1. Câu 1: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
  2. Câu 1: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
  3. Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
  4. Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng
  5. Câu 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
  6. Câu 1: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây
  7. Câu 1: Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?
  8. Câu 1: Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu xanh. Muối X là
  9. Câu 1: Thành phần chính của quặng Mandehit là
  10. Câu 1: Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 là
  11. Câu 1: Cho dãy các dung dịch sau: C 6H 5NH 2, NH 2CH 2COOH, HOOC[CH 2] 2CH(NH 2)COOH, C 2H 5NH 2, NH 2[CH 2] 2CH(NH 2)COOH. Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím?
  12. Câu 1: Trong tự nhiên chất hữu cơ X có nhiều trong bông, đay, tre, ..., khi cho tác dụng với hỗn hợp HNO 3/H 2SO 4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng
  13. Câu 1: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian,
  14. Câu 1: Cho dãy các chất: stiren, phenol, toluene, anilin, metyl amin, andehit axetic. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch brom là
  15. Câu 1: Thuốc trừ sâu X được tổng hợp từ benzen là một thuốc trừ sâu có hoạt tính mạnh nhưng rất độc, hiện nay người ta đã ngừng sử dụng X không phải vì tính kháng thuốc của sâu bọ với X m
  16. Câu 1: Trong một dung dịch có chứa 0,01 mol Ca 2+ , 0,01 mol Mg 2+ , 0,03 mol Cl - và x mol NO 3 -. Vậy x bằng
  17. Câu 1: Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau: (1) 1s 22s 22p 63s 23p 64s 1 (2) 1s 22s 22p 63s 23p 3 (3) 1s 22s 22p 63s 23p 1 (4) 1s 22s 22p 3 (5) 1s
  18. Câu 1: Đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được muối và ancol đa chức. Công thức cấu tạo của X là
  19. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn triglyxerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glyxerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Phân tử khối của X là
  20. Câu 1: Các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH) 2 là
  21. Câu 1: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (M X < M Y < 70). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KOH sinh ra muối.
  22. Câu 1: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C 2H 2; 0,65 mol H 2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H 2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung d
  23. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H 2. Trong các chất sau: Na 2SO 4, Na 2CO 3, Al, Al 2O 3, AlCl 3, Mg, NaOH, NaHCO 3. Số ch
  24. Câu 1: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây là đúng ?
  25. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al 2O 3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H 2. Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl và
  26. Câu 1: Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào dung dịch Y thu được m ga
  27. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng; (d) Cho Na vào dung dịch Cu
  28. Câu 1: Một chén sứ có khối lượng m 1 gam. Cho vào chén một hợp chất X, cân lại thấy có khối lượng m 2 gam. Nung chén đó trong không khí đến khối lượng không đổi, rồi để nguội chén, cân lạ
  29. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X (gồm CH 3COOC 2H 3; C 2H 3COOCH 3 và (CH 3COO) 3C 3H 5) cần 17,808 lít O 2 (đktc) thu được 30,36g CO 2 và 10,26g H 2O. Lượng X trên phản ứng tối đa với
  30. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các dipeptit Gly-Gly;
  31. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O₂ (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
  32. Câu 1: X là một hợp chất có CTPT C₆H₁₀O₅ : X + 2NaOH t o 2Y + H₂O ; Y + HCl loãng → Z + NaCl Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu mol H₂ ?
  33. Câu 1: Điện phân dung dịch X gồm CuSO₄ và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và h
  34. Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe₂O₃, Cr₂O₃ sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch H₂SO₄
  35. Câu 1: Cho 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO₃, MgCO₃ và Al₂O₃ tác dụng hoàn toàn với dung dịch H₂SO₄ và NaNO₃ (trong đó tỷ lệ mol của H₂SO₄ và NaNO₃ tương ứng là 19:1) thu được dung dịch Y
  36. Câu 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe₃O₄ sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H₂SO₄ 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 13,44
  37. Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và M X < M Y < M Z). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 mu
  38. Câu 1: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol
  39. Câu 1: Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (M X > M Y > M Z). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO 2 lớn hơn số mol H 2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam
  40. Câu 1: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, (trong phân tử chứa một loại nhóm chức) gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 (Mã Đề 004)

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề: Phản ứng hóa học, Định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 (Mã Đề 004)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềTHPT • Hóa Học • Đề Thi Thử • 2020 • Quốc Gia
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
A.
công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B.
công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử.
C.
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
D.
công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử.
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
A.
Bạc.
B.
Sắt tây.
C.
Đồng.
D.
Sắt.
Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhận định nào sau đây là đúng
A.
Để làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
B.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion và .
C.
Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
D.
Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A.
quặng đolômit.
B.
quặng manhetit.
C.
quặng boxit.
D.
quặng pirit.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây
A.
và CuO.
B.
và CuO.
C.
CaO và MgO.
D.
MgO và .
Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu xanh. Muối X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tên hợp chất có công thức cấu tạo là
A.
tripanmitin.
B.
tristearin.
C.
trilinolein.
D.
triolein.
Cho dãy các dung dịch sau: , , , , . Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Trong tự nhiên chất hữu cơ X có nhiều trong bông, đay, tre, ..., khi cho tác dụng với hỗn hợp đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói. X là
A.
Saccarozơ.
B.
Xenlulozơ.
C.
Glucozơ.
D.
Tinh bột.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, … Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon-6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho dãy các chất: stiren, phenol, toluene, anilin, metyl amin, andehit axetic. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch brom là
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Thuốc trừ sâu X được tổng hợp từ benzen là một thuốc trừ sâu có hoạt tính mạnh nhưng rất độc, hiện nay người ta đã ngừng sử dụng X không phải vì tính kháng thuốc của sâu bọ với X mà vì tính độc hại và tính chất hủy hoại môi trường của X. X là
A.
TNT.
B.
DDT.
C.
Covac.
D.
666.
Trong một dung dịch có chứa 0,01 mol , 0,01 mol , 0,03 mol và x mol . Vậy x bằng
A.
0,01.
B.
0,04.
C.
0,03.
D.
0,05.
Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) (6)
Các cấu hình electron không phải của kim loại là
A.
(2), (3), (4).
B.
(2), (4).
C.
(2), (4), (5), (6).
D.
(1), (2), (3), (4).
Đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được muối và ancol đa chức. Công thức cấu tạo của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyxerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glyxerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Phân tử khối của X là
A.
860.
B.
862.
C.
884.
D.
886.
Các dung dịch đều tác dụng được với là
A.
fructozơ, saccarozơ, tinh bột.
B.
fructozơ, saccarozơ, glixerol.
C.
glucozơ, glixerol, tinh bột.
D.
glucozơ, xenlulozơ, glixerol.
Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KOH sinh ra muối. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là
A.
1,304.
B.
1,3.
C.
1,333.
D.
1,403.
Trong một bình kín chứa 0,35 mol CH; 0,65 mol H và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO trong NH đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br trong dung dịch
A.
0,15 mol.
B.
0,10 mol.
C.
0,20 mol.
D.
0,25 mol.
Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H. Trong các chất sau: NaSO, NaCO, Al, AlO, AlCl, Mg, NaOH, NaHCO. Số chất tác dụng với dung dịch X là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
7.
Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây là đúng ?
A.
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
B.
Sục CO dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa.
C.
Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO.
D.
Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa.
Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và AlO vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H. Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m - 0,78) gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Na có trong X là
A.
41,07..
B.
44,01.
C.
46,94.
D.
35,20.
Cho 40 gam hỗn hợp X gồm FeO và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
118.
B.
108.
C.
124.
D.
112.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe(SO) dư;
(b) Sục khí Cl vào dung dịch FeCl;
(c) Dẫn khí H dư qua bột CuO nung nóng;
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO dư;
(e) Nhiệt phân AgNO;
(g) Đốt FeS trong không khí;
(h) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ;
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Một chén sứ có khối lượng m gam. Cho vào chén một hợp chất X, cân lại thấy có khối lượng m gam. Nung chén đó trong không khí đến khối lượng không đổi, rồi để nguội chén, cân lại thấy nặng m gam, biết m < m < m. Có bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây thỏa mãn thí nghiệm trên: NaHCO, NaNO, NHCl, I, KCO, Fe, Fe(OH) và FeS ?
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
6.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X (gồm CHCOOCH; CHCOOCH và (CHCOO)CH) cần 17,808 lít O (đktc) thu được 30,36g CO và 10,26g HO. Lượng X trên phản ứng tối đa với số mol NaOH là
A.
0,16.
B.
0,2.
C.
0,18.
D.
0,12.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các dipeptit Gly-Gly; Ala-Gly; và tripeptit Gly-Val-Gly. Amino axit đầu N, amino axit đầu C của X là
A.
Gly, Gly.
B.
Ala, Val.
C.
Ala, Gly.
D.
Gly, Val.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O₂ (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
A.
5,25.
B.
3,06.
C.
3,15.
D.
6,02.
X là một hợp chất có CTPT C₆H₁₀O₅ :
X + 2NaOH 2Y + H₂O ;
Y + HCl → Z + NaCl
Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu mol H₂ ?
A.
0,05 mol.
B.
0,15 mol.
C.
0,1 mol.
D.
0,2 mol.
Điện phân dung dịch X gồm CuSO₄ và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H₂ và Cl₂ (có tỉ khối so với H₂ là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là
A.
3860.
B.
4825.
C.
5790.
D.
2895.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe₂O₃, Cr₂O₃ sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít khí SO₂ (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan hết phần 2 trong 400 ml dung dịch HNO₃ 2M, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M đến dư vào Y thu được kết quả như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p57_f1]
Khối lượng Cr₂O₃ trong hỗn hợp ban đầu là
A.
6,08 gam.
B.
18,24 gam.
C.
30,40 gam.
D.
7,29 gam.
Cho 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO₃, MgCO₃ và Al₂O₃ tác dụng hoàn toàn với dung dịch H₂SO₄ và NaNO₃ (trong đó tỷ lệ mol của H₂SO₄ và NaNO₃ tương ứng là 19:1) thu được dung dịch Y (không chứa ion NO₃⁻) và 2,464 lít khí Z (đktc) gồm NO, CO₂, NO₂ có tỷ khối hơi so với H₂ là 239/11. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng. Mặt khác, khi cho dung dịch Y tác dụng dung dịch NaOH dư đun nóng không thấy khí bay ra. Phần trăm về khối lượng của FeCO₃ trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
46,00 \%.
B.
20,00 \%.
C.
40,00 \%.
D.
12,00 \%.
Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe₃O₄ sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H₂SO₄ 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 13,44 lít khí điều kiện chuẩn. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp A gồm CO và CO₂ qua ống sứ đựng chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A. Giá trị của (m - V) gần với giá trị nào sau đây nhất?
A.
61,5.
B.
63,2.
C.
65,7.
D.
58,4.
X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H (dktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được NaCO, CO và 6,3g HO. Số nguyên tử hidro có trong Y là
A.
10.
B.
8.
C.
6.
D.
12.
Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O, thu được 0,48 mol HO. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (). Tỉ lệ gần nhất a : b là
A.
0,8.
B.
1,2.
C.
1,4.
D.
0,6.
Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO lớn hơn số mol HO là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết n < n. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây
A.
54.
B.
12.
C.
10.
D.
95.
Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, (trong phân tử chứa một loại nhóm chức) gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O (đktc), thu được 14,96 gam CO và 9 gam nước. Mặt khác đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối duy nhất và hỗn hợp Y chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ Y với HSO đặc ở 140C thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong Y đều bằng 80\%. Giá trị gần nhất của m là
A.
4,0.
B.
11.
C.
9,0.
D.
10.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 (Mã Đề 004)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →