Điện phân dung dịch X gồm CuSO₄ và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H₂ và Cl₂ (có tỉ khối so với H₂ là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Q sau 1930 s: n_e = 2·1930/96500 = 0,04 mol. Gọi CuSO₄ = a, KCl = 5a. Phóng điện: cathode Cu²⁺ trước (2a e) rồi H₂ (y mol); anode chỉ Cl₂ (x mol, không có O₂ vì hỗn hợp khí chỉ H₂, Cl₂). Bảo toàn e: 2a + 2y = 2x → x = a + y. Khối lượng khí: M = 48 → (2y + 71x)/(x+y) = 48 → 23x = 46y → x = 2y → y = a, x = 2a. Tổng e = 4a = 0,04 → a = 0,01. Vậy CuSO₄ = 0,01; KCl = 0,05; Cl₂ = 0,02; H₂ = 0,01 mol. Khối lượng dung dịch giảm sau 1930 s: 0,64 (Cu) + 1,42 (Cl₂) + 0,02 (H₂) = 2,08 g; lúc này Cu vừa cạn, Cl⁻ còn 0,01 mol.
Giai đoạn 2 (cathode H₂, anode Cl₂): Cl₂ = 0,005 mol, tốn 0,01 mol e → 482,5 s; giảm thêm 0,01 + 0,355 = 0,365 g → tổng 2,445 g.
Giai đoạn 3 (H₂ và O₂): mỗi mol e làm giảm 1 g H₂ (cathode) + 8 g O₂ (anode) = 9 g. Cần giảm thêm 2,715 − 2,445 = 0,27 g → n_e = 0,03 mol → t₃ = 0,03·96500/2 = 1447,5 s.
t = 1930 + 482,5 + 1447,5 = 3860 giây.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 19 (Mã Đề 004)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch
Xem →
Câu 27:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột Cu
Xem →
Câu 28:Một chén sứ có khối lượng m 1 gam. Cho vào chén một hợp chất X, cân lại thấy có khối lượng m 2 gam. Nung chén đó trong không khí đến khối lư
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X (gồm CH 3COOC 2H 3; C 2H 3COOCH 3 và (CH 3COO) 3C 3H 5) cần 17,808 lít O 2 (đktc) thu được 30,36g CO 2 và 10,26
Xem →
Câu 30:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X trong hỗn hợ
Xem →
Câu 31:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O₂ (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m l
Xem →
Câu 32:X là một hợp chất có CTPT C₆H₁₀O₅ : X + 2NaOH t o 2Y + H₂O ; Y + HCl loãng → Z + NaCl Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được
Xem →
Câu 33:Điện phân dung dịch X gồm CuSO₄ và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A.
Xem →
Câu 34:Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe₂O₃, Cr₂O₃ sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan
Xem →
Câu 35:Cho 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO₃, MgCO₃ và Al₂O₃ tác dụng hoàn toàn với dung dịch H₂SO₄ và NaNO₃ (trong đó tỷ lệ mol của H₂SO₄ và NaNO₃
Xem →
Câu 36:Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe₃O₄ sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H₂SO₄ 0,7M (loãng). Sau
Xem →
Câu 37:X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và M X < M Y < M Z). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ t
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Đ
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (M X > M Y > M Z). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO 2 lớn hơn số mol
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, (trong phân tử chứa một loại nhóm chức) gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 e
Xem →