Câu 36THPT

Chất X có công thức phân tử CHO là este 2 chức, chất Y có CTPT CHO là este đơn chức, Cho X và Y lần lượt tác dụng với NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch rồi lấy chất rắn thu được tương ứng nung với NaOH khan (có mặt CaO) thì trong mỗi trường hợp chỉ thu được CH là chất hữu cơ duy nhất. Công thức cấu tạo của X, Y là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X (C5H8O4, este 2 chức): khi thủy phân với NaOH dư rồi nung chất rắn (muối natri + NaOH khan, CaO) chỉ thu được CH4 thì mọi gốc hiđrocacbon trong phân tử phải là CH3 (CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3). Với X, chỉ có CH3OOC-CH2-COOCH3 (đimetyl malonat) thỏa mãn: thủy phân cho NaOOC-CH2-COONa, nung với NaOH giải phóng CH4 (qua CH3COONa trung gian) là chất hữu cơ duy nhất. Các phương án B, D (CH3COO-CH2-COOCH3) thủy phân cho muối của CH3OH và axit malonat nhưng gốc -CH2- giữa hai nhóm COO không tạo CH4 theo cách phù hợp; C cho gốc C2H5 tạo C2H6. Y (C4H6O2, este đơn chức): chỉ CH3COOC2H3 (vinyl axetat) thỏa mãn vì thủy phân cho CH3COONa (nung ra CH4) và ancol vinyl bay hơi/phân hủy thành CH3CHO không nằm trong chất rắn; còn C2H3COOCH3 (metyl acrylat) thủy phân cho CH2=CH-COONa, nung cho CH2=CH2 (không phải CH4). Vậy X là CH3OOC-CH2-COOCH3, Y là CH3COOC2H3 → đáp án A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề 15 Hóa Học THPT - Đề Số 18

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO 3) 3 0,2M; Cu(NO 3) 2 0,15M; AgNO 3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn
Xem →
Câu 27:Hòa tan hoàn toàn a gam bột Al vào dung dịch HNO 3 dư thu được 8,96 lít (đktc) gồm hỗn hợp hai khí NO và N 2O có tỉ lệ số mol là 1: 3. Giá t
Xem →
Câu 28:Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH 3COOC 6H 4OH. Khi đun nóng a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dun
Xem →
Câu 29:Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, glucozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
Xem →
Câu 30:Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối C 17 H 35 COONa, C 15 H 31 COONa có khối lượng hơn kém
Xem →
Câu 31:X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60\% khối lượng). Y là dung dịch gồm H 2SO 4 và NaNO 3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu đ
Xem →
Câu 32:Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp X gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở với H 2SO 4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và ancol dư.
Xem →
Câu 33:Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH) 2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO 4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau: Giá trị
Xem →
Câu 34:Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toà
Xem →
Câu 35:Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N 2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho du
Xem →
Câu 36:Chất X có công thức phân tử C 5H 8O 4 là este 2 chức, chất Y có CTPT C 4H 6O 2 là este đơn chức, Cho X và Y lần lượt tác dụng với NaOH dư, s
Xem →
Câu 37:Một bình kín chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hidro (0,65 mol), và một ít bột Niken. Nung nóng bình một thời
Xem →
Câu 38:Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol) đều mạch hở; tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y,
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin +NaOH X +HCl Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là
Xem →
Câu 40:Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH) 2, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch X và x
Xem →