Câu 46THPT

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glynin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na₂CO₃ và hỗn hợp hơi Y gồm CO₂, H₂O và N₂. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N₂ không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy X về , , ⟹ mol.

Muối gồm 0,44 mol và x mol

⟹ đốt cho CO₂: (0,66 + x) mol và H₂O: (0,88 + x) mol

⟹ ⟹ x = 0,18 mol.

mol. Bảo toàn khối lượng:

⟹ mol.

Đặt ; ⟹ mol; mol

Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.

mol; mol.

Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)

⟹ . Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.

⟹ B là Gly₂Ala₃ ⟹ .
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề 10 Hóa Học THPT - Đề Số 12

50 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (50 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 36:Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al 2O 3 và một oxit sắt. Cho H 2 đi qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H 2O
Xem →
Câu 37:Ba dung dịch A, B, C thoả mãn: - A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO 3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâ
Xem →
Câu 38:Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 và Fe(NO 3) 2 trong dung dịch chứa NaHSO 4 và 0,16 mol HNO 3, thu được dung dịch Y và
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp X gồm C 3H 8, C 2H 4(OH) 2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C 3H 8 và C 2H 4(OH) 2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,
Xem →
Câu 40:Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO 3) 2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử
Xem →
Câu 41:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Sục H 2S vào dung dịch nước clo (b). Sục khí SO 2 vào dung dịch thuốc tím (c). Cho H 2S vào dung dịch Ba(
Xem →
Câu 42:Dung dịch X chứa 0,15 mol H 2SO 4 và 0,1 mol Al 2(SO 4) 3. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450
Xem →
Câu 43:Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M X < M Y) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH
Xem →
Câu 44:X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam
Xem →
Câu 45:Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO₃)₂ cần dùng hết 430 ml dung dịch H₂SO₄ 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06
Xem →
Câu 46:Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glynin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng
Xem →
Câu 47:Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toà
Xem →
Câu 48:Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO₃)₂ 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A tron
Xem →
Câu 49:Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O 4, FeCO 3 vào dd hỗn hợp chứa H 2SO 4 và KNO 3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí
Xem →
Câu 50:Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C 4H 8O 3N 2), peptit Y (C 7H xO yN z) và peptit z (C 11 H nO mN t). Đun nóng 28,42 gam E
Xem →