Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol , thu được , và . Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch dư thì lượng phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của trong 0,26 mol E là
Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol , thu được , và . Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch dư thì lượng phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của trong 0,26 mol E là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Vì HCl phản ứng tối đa 0,28 mol > 0,26 mol mà nX > nY, X phải là diamine no mạch hở: nX = 0,14 mol, nY = 0,12 mol. X có công thức CnH2n+4N2, Y là CmHk. Bảo toàn H: 0,14(n+2) + 0,06k = 1,94 → 7n + 3k = 83. Bảo toàn O2: 0,14(1,5n+1) + 0,12(m + k/4) = 2,51 → 7n + 4m + k = 79. Suy ra k = 2m+2 (Y là ankan) và 7n + 6m = 77 → n = 5, m = 7. Vậy X = C5H14N2, Y = C7H16. Khối lượng Y = 0,12 × 100 = 12,00 gam.
Vì HCl phản ứng tối đa 0,28 mol > 0,26 mol mà nX > nY, X phải là diamine no mạch hở: nX = 0,14 mol, nY = 0,12 mol. X có công thức CnH2n+4N2, Y là CmHk. Bảo toàn H: 0,14(n+2) + 0,06k = 1,94 → 7n + 3k = 83. Bảo toàn O2: 0,14(1,5n+1) + 0,12(m + k/4) = 2,51 → 7n + 4m + k = 79. Suy ra k = 2m+2 (Y là ankan) và 7n + 6m = 77 → n = 5, m = 7. Vậy X = C5H14N2, Y = C7H16. Khối lượng Y = 0,12 × 100 = 12,00 gam.