Hỗn hợp X gồm một axit, một este và một ancol đều no, đơn chức, mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO thu được 28,8 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối được tạo bởi 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 0,035 mol một ancol duy nhất Y, biết tỉ khối hơi của ancol Y so với hidro nhỏ hơn 25 và ancol Y không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam 2 muối trên bằng oxi thì thu được muối NaCO, hơi nước và 2,016 lít CO (đktc). Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm một axit, một este và một ancol đều no, đơn chức, mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO thu được 28,8 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối được tạo bởi 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 0,035 mol một ancol duy nhất Y, biết tỉ khối hơi của ancol Y so với hidro nhỏ hơn 25 và ancol Y không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam 2 muối trên bằng oxi thì thu được muối NaCO, hơi nước và 2,016 lít CO (đktc). Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X gồm axit, este, ancol đều no đơn chức mạch hở. Ancol Y có M < 50 (tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 25) và không điều chế trực tiếp từ chất vô cơ (loại CH3OH điều chế từ CO + H2) nên Y là C2H5OH (M = 46), n_Y = 0,035 mol.
Gọi hai muối là muối của axit C_nH_{2n}O2 và C_{n+1}H_{2n+2}O2 với số mol x, y; khối lượng muối: x(14n+54) + y(14n+68) = 3,09 g.
Đốt cháy muối: Na chuyển hết vào Na2CO3 nên n_Na2CO3 = (x+y)/2, phần carbon còn lại tạo CO2 = 0,09 mol:
nx + (n+1)y = (x+y)/2 + 0,09.
Thử các giá trị n, chỉ n = 3 (axit propionic CH3CH2COOH và axit butyric C3H7COOH) cho nghiệm dương:
5x + 7y = 0,18 và 96x + 110y = 3,09 → x = y = 0,015 mol (kiểm tra: 96.0,015 + 110.0,015 = 3,09 g đúng).
Vậy trong a gam X: một axit 0,015 mol, este (tạo muối kia) 0,015 mol, ancol gốc este là C2H5OH. Tổng ancol Y = 0,035 mol nên ancol tự do trong X = 0,035 − 0,015 = 0,02 mol.
Xét trường hợp phù hợp: axit tự do là CH3CH2COOH (muối NaHCO3 là C3H5O2Na, M = 96), este là ethyl butyrate C3H7COOC2H5 (M = 116).
Với m gam X tác dụng NaHCO3: chỉ axit phản ứng, muối thu được 28,8 g → n_axit = 28,8/96 = 0,3 mol. Vì trong a gam X có 0,015 mol axit nên m = 20a, tức trong m gam X: n_axit = 0,3; n_este = 0,3; n_ancol = 0,4 mol.
m = 0,3.74 + 0,3.116 + 0,4.46 = 22,2 + 34,8 + 18,4 = 75,4 gam.
Vậy m = 75,4 → đáp án B.
X gồm axit, este, ancol đều no đơn chức mạch hở. Ancol Y có M < 50 (tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 25) và không điều chế trực tiếp từ chất vô cơ (loại CH3OH điều chế từ CO + H2) nên Y là C2H5OH (M = 46), n_Y = 0,035 mol.
Gọi hai muối là muối của axit C_nH_{2n}O2 và C_{n+1}H_{2n+2}O2 với số mol x, y; khối lượng muối: x(14n+54) + y(14n+68) = 3,09 g.
Đốt cháy muối: Na chuyển hết vào Na2CO3 nên n_Na2CO3 = (x+y)/2, phần carbon còn lại tạo CO2 = 0,09 mol:
nx + (n+1)y = (x+y)/2 + 0,09.
Thử các giá trị n, chỉ n = 3 (axit propionic CH3CH2COOH và axit butyric C3H7COOH) cho nghiệm dương:
5x + 7y = 0,18 và 96x + 110y = 3,09 → x = y = 0,015 mol (kiểm tra: 96.0,015 + 110.0,015 = 3,09 g đúng).
Vậy trong a gam X: một axit 0,015 mol, este (tạo muối kia) 0,015 mol, ancol gốc este là C2H5OH. Tổng ancol Y = 0,035 mol nên ancol tự do trong X = 0,035 − 0,015 = 0,02 mol.
Xét trường hợp phù hợp: axit tự do là CH3CH2COOH (muối NaHCO3 là C3H5O2Na, M = 96), este là ethyl butyrate C3H7COOC2H5 (M = 116).
Với m gam X tác dụng NaHCO3: chỉ axit phản ứng, muối thu được 28,8 g → n_axit = 28,8/96 = 0,3 mol. Vì trong a gam X có 0,015 mol axit nên m = 20a, tức trong m gam X: n_axit = 0,3; n_este = 0,3; n_ancol = 0,4 mol.
m = 0,3.74 + 0,3.116 + 0,4.46 = 22,2 + 34,8 + 18,4 = 75,4 gam.
Vậy m = 75,4 → đáp án B.