Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lit khí H (đktc). Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lit khí H (đktc). Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Các este: phenyl axetat (CH3COOC6H5, M=150), metyl benzoat (M=136), benzyl fomat (M=136), etyl phenyl oxalat (M=194, dieste). Gọi số mol lần lượt là a, b, c, d.
Thủy phân trong NaOH dư: các ancol thu được là metanol (b), benzyl alcohol (c), ethanol (d); phenol (a+d) không phải ancol nên không nằm trong Y mà tạo C6H5ONa (muối).
Y gồm các ancol, khối lượng 10,9 g; tác dụng Na cho 0,1 mol H2 nên tổng số nhóm OH của ancol: b + c + d = 0,2 mol.
NaOH phản ứng = nhóm este + phenol: (a + b + c + 2d) + (a + d) = 0,4 mol.
Bảo toàn khối lượng: khối lượng muối (gồm các muối của axit hữu cơ và C6H5ONa) + khối lượng ancol Y = khối lượng X + khối lượng NaOH phản ứng.
m = 36,9 + 0,4×40 − 10,9 = 36,9 + 16 − 10,9 = 42,0 gam.
Kiểm tra tính khả thi của hệ: từ hai phương trình mol và phương trình khối lượng 150a + 136b + 136c + 194d = 36,9, kết hợp 32b + 108c + 46d = 10,9 và b + c + d = 0,2, ta được 28c = 74d − 6,6 với a + d = 0,1; tồn tại nghiệm d ∈ [0,0892; 0,1] thỏa mọi điều kiện không âm, nên dữ kiện hợp lệ và m = 42,0 không phụ thuộc cách phân bố.
Các este: phenyl axetat (CH3COOC6H5, M=150), metyl benzoat (M=136), benzyl fomat (M=136), etyl phenyl oxalat (M=194, dieste). Gọi số mol lần lượt là a, b, c, d.
Thủy phân trong NaOH dư: các ancol thu được là metanol (b), benzyl alcohol (c), ethanol (d); phenol (a+d) không phải ancol nên không nằm trong Y mà tạo C6H5ONa (muối).
Y gồm các ancol, khối lượng 10,9 g; tác dụng Na cho 0,1 mol H2 nên tổng số nhóm OH của ancol: b + c + d = 0,2 mol.
NaOH phản ứng = nhóm este + phenol: (a + b + c + 2d) + (a + d) = 0,4 mol.
Bảo toàn khối lượng: khối lượng muối (gồm các muối của axit hữu cơ và C6H5ONa) + khối lượng ancol Y = khối lượng X + khối lượng NaOH phản ứng.
m = 36,9 + 0,4×40 − 10,9 = 36,9 + 16 − 10,9 = 42,0 gam.
Kiểm tra tính khả thi của hệ: từ hai phương trình mol và phương trình khối lượng 150a + 136b + 136c + 194d = 36,9, kết hợp 32b + 108c + 46d = 10,9 và b + c + d = 0,2, ta được 28c = 74d − 6,6 với a + d = 0,1; tồn tại nghiệm d ∈ [0,0892; 0,1] thỏa mọi điều kiện không âm, nên dữ kiện hợp lệ và m = 42,0 không phụ thuộc cách phân bố.