Iron(II) sulfate () là hoạt chất phổ biến trong điều trị thiếu máu. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng thực tế nằm trong khoảng sai số ±5% so với nhãn. Phòng Quản lý Chất lượng (QC) tiến hành kiểm định lô thuốc viên nén bao phim “Iron-F” có nhãn ghi 250 mg /viên. Quy trình thực hiện như sau:
- Bước 1: Nghiền mịn 1 viên thuốc, hòa tan bột vào bình nón chứa 30 mL dung dịch 10% (dư) để đảm bảo tan hết và tạo môi trường acid mạnh.
- Bước 2: Cho từ từ dung dịch 0,020M vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Nhỏ từ từ dung dịch chuẩn từ burette xuống, lắc đều bình tam giác sau mỗi lần nhỏ.
- Bước 3: Phép chuẩn độ dừng lại khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Quy trình được lặp lại 3 lần với các viên thuốc khác nhau trong cùng lô, thu được thể tích tiêu thụ lần lượt là 14,9 mL; 15,0 mL và 15,1 mL.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Nếu dung dịch sau khi hòa tan ở Bước 1 không được chuẩn độ ngay mà để tiếp xúc với không khí trong thời gian dài, thể tích dung dịch tiêu thụ sẽ giảm đi so với thực tế.
b)
Để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ ở Bước 3, trước khi tiến hành, kiểm nghiệm viên cần nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị màu phenolphthalein vào bình nón.
c)
Ở khâu chuẩn bị, burette cần được tráng bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch dùng để chuẩn độ.
d)
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm và quy định về sai số, lô thuốc “Iron-F” này không đạt chuẩn và cần bị thu hồi.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Fe dễ bị oxi hóa bởi O không khí thành Fe. Khi đó lượng Fe còn lại ít hơn, nên thể tích KMnO tiêu thụ giảm.
b) Sai. KMnO có màu tím, khi dư một giọt sẽ làm dung dịch có màu hồng nhạt bền. Vì vậy KMnO tự làm chất chỉ thị, không cần phenolphthalein.
c) Đúng. Burette cần tráng bằng nước cất rồi tráng lại bằng chính dung dịch KMnO để tránh làm loãng dung dịch chuẩn.
d) Đúng.
Thể tích trung bình KMnO: V = (14,9 + 15,0 + 15,1) : 3 = 15,0 mL = 0,015 L
nKMnO = 0,020 × 0,015 = 3,0×10 mol
Theo phương trình: nFe = 5nKMnO = 5 × 3,0×10 = 1,5×10 mol
mFeSO = 1,5×10 × 152 = 0,228 g = 228 mg
Nhãn ghi 250 mg, sai số cho phép ±5%: 250 × 5% = 12,5 mg
Khoảng đạt chuẩn: 237,5 mg đến 262,5 mg.
Thực tế chỉ có 228 mg < 237,5 mg nên lô thuốc không đạt chuẩn.
a) Đúng. Fe dễ bị oxi hóa bởi O không khí thành Fe. Khi đó lượng Fe còn lại ít hơn, nên thể tích KMnO tiêu thụ giảm.
b) Sai. KMnO có màu tím, khi dư một giọt sẽ làm dung dịch có màu hồng nhạt bền. Vì vậy KMnO tự làm chất chỉ thị, không cần phenolphthalein.
c) Đúng. Burette cần tráng bằng nước cất rồi tráng lại bằng chính dung dịch KMnO để tránh làm loãng dung dịch chuẩn.
d) Đúng.
Thể tích trung bình KMnO: V = (14,9 + 15,0 + 15,1) : 3 = 15,0 mL = 0,015 L
nKMnO = 0,020 × 0,015 = 3,0×10 mol
Theo phương trình: nFe = 5nKMnO = 5 × 3,0×10 = 1,5×10 mol
mFeSO = 1,5×10 × 152 = 0,228 g = 228 mg
Nhãn ghi 250 mg, sai số cho phép ±5%: 250 × 5% = 12,5 mg
Khoảng đạt chuẩn: 237,5 mg đến 262,5 mg.
Thực tế chỉ có 228 mg < 237,5 mg nên lô thuốc không đạt chuẩn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Cho các phản ứng sau: (a) S + O 2 t SO 2. (b) Hg + S HgS. (c) S + 6HNO 3 H 2SO 4 + 6NO 2 + 2H 2O. (d) Fe + S t FeS. Các phản ứng trong đó su
Xem →
Câu 13:Cho phản ứng: H 2O + Br 2 HBrO + HBr Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
Xem →
Câu 14:Dung dịch nào sau đây có pH>7?
Xem →
Câu 15:Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarbonate?
Xem →
Câu 16:Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền là 12 6 C và 13 6 C. Nguyên tử hai đồng vị này
Xem →
Câu 17:Bậc của carbocation được xác định bằng bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương. Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn một c
Xem →
Câu 18:Thực hiện phản ứng ester hoá với các lượng acetic acid và ethyl alcohol khác nhau ở cùng một nhiệt độ xác định thì hằng số cân bằng Kc của p
Xem →
Câu 19:Iron(II) sulfate (FeSO 4) là hoạt chất phổ biến trong điều trị thiếu máu. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng FeSO 4 thực tế n
Xem →
Câu 20:Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ bên và cầu muối ch
Xem →
Câu 21:Tiến hành thí nghiệm sau: - Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung d
Xem →
Câu 22:Cao su Buna-N là một loại cao su tổng hợp có tính kháng dầu rất tốt nên thường được dùng để làm ống dẫn nhiên liệu, găng tay y tế sinh học.
Xem →
Câu 23:Trong cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose, có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH) liền kề nhau?
Xem →
Câu 24:Trong ion phức [Co(NH 3) 5Cl] 2+ , nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hóa +x. Xác định giá trị của x.
Xem →
Câu 25:Các dạng tồn tại của glutamic acid được thể hiện ở hình sau với số thứ tự đính kèm: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Hãy sắp xếp theo chiều tă
Xem →
Câu 26:Xăng E10 là một loại nhiên liệu sinh học chứa 90% xăng A95 và 10% ethanol theo thể tích. Giả thiết xăng A95 chỉ gồm isooctane (C 8H 18 ) và
Xem →