Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001)

  1. Câu 1: Cho các phát biểu sau về hợp kim: (a) Đa số hợp kim có độ cứng lớn hơn kim loại thành phần cấu tạo nên nó. (b) Hợp kim có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất. (
  2. Câu 1: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
  3. Câu 1: Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là
  4. Câu 1: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
  5. Câu 1: Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch, sử
  6. Câu 1: Ethylamine có công thức là
  7. Câu 1: Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH 3CHO, CH 3COCH 3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau: Chất (1) (2) (3) Thuốc thử Tollens + − + I 2/NaOH − + + (dấu + là có phả
  8. Câu 1: Dãy nào sau đây gồm những kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
  9. Câu 1: Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
  10. Câu 1: Halogen X kết hợp với polyvinylpirrotidon tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế. Halogen X được nhắc đ
  11. Câu 1: Trong phân tử tetrapeptide Gly-Val-Glu-Ala, amino acid đầu C là
  12. Câu 1: Cho các phản ứng sau: (a) S + O 2 t SO 2. (b) Hg + S HgS. (c) S + 6HNO 3 H 2SO 4 + 6NO 2 + 2H 2O. (d) Fe + S t FeS. Các phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò chất khử là?
  13. Câu 1: Cho phản ứng: H 2O + Br 2 HBrO + HBr Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
  14. Câu 1: Dung dịch nào sau đây có pH>7?
  15. Câu 1: Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarbonate?
  16. Câu 1: Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền là 12 6 C và 13 6 C. Nguyên tử hai đồng vị này
  17. Câu 1: Bậc của carbocation được xác định bằng bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương. Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn một carbocation bậc III? [Hình cần kiểm tra l
  18. Câu 1: Thực hiện phản ứng ester hoá với các lượng acetic acid và ethyl alcohol khác nhau ở cùng một nhiệt độ xác định thì hằng số cân bằng Kc của phản ứng sẽ
  19. Câu 1: Iron(II) sulfate (FeSO 4) là hoạt chất phổ biến trong điều trị thiếu máu. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng FeSO 4 thực tế nằm trong khoảng sai số ±5% so với nhãn.
  20. Câu 1: Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ bên và cầu muối chứa NaNO 3:
  21. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm sau: - Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H 2SO 4 20% vào ống nghiệm (1) và kh
  22. Câu 1: Cao su Buna-N là một loại cao su tổng hợp có tính kháng dầu rất tốt nên thường được dùng để làm ống dẫn nhiên liệu, găng tay y tế sinh học.
  23. Câu 1: Trong cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose, có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH) liền kề nhau?
  24. Câu 1: Trong ion phức [Co(NH 3) 5Cl] 2+ , nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hóa +x. Xác định giá trị của x.
  25. Câu 1: Các dạng tồn tại của glutamic acid được thể hiện ở hình sau với số thứ tự đính kèm: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dạng tồn tại đó tạo th
  26. Câu 1: Xăng E10 là một loại nhiên liệu sinh học chứa 90% xăng A95 và 10% ethanol theo thể tích. Giả thiết xăng A95 chỉ gồm isooctane (C 8H 18 ) và heptane (C 7H 16 ) với tỉ lệ thể tích tư
  27. Câu 1: Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium (NH 4 +) với nồng độ khoảng 36,0 mg·L -1
  28. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 50 gam một mẫu khoáng vật chứa 88,8% muối kiềm Cu 2CO 3(OH) 2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tan) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO 4 20%. Sau k

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001)

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Trung • Quảng Trị • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho các phát biểu sau về hợp kim:
(a) Đa số hợp kim có độ cứng lớn hơn kim loại thành phần cấu tạo nên nó.
(b) Hợp kim có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất.
(c) Tính chất hóa học của hợp kim nhìn chung tương tự tính chất hóa học của các kim loại thành phần.
(d) Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tùy thuộc vào thành phần và cấu tạo tinh thể của hợp kim, nhưng thường khác nhiều so với kim loại thành phần trong hợp kim.
Các phát biểu đúng là
A.
(b), (c), (d).
B.
(a), (b), (d).
C.
(a), (b), (c).
D.
(a), (c), (d).
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A.
Toluene.
B.
Styrene.
C.
Isoprene.
D.
Propene.
Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là
A.
Mg và Ca.
B.
Rb và Sr.
C.
Mg và Ba.
D.
Be và Ca.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca, Mg, HCO, Cl, SO. Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A.
NaCO.
B.
HCl.
C.
HSO.
D.
NaHCO.
Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch, sử dụng thanh kim loại mạ là vàng (Au) nguyên chất. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại vàng đóng vai trò là anode; chiếc đồng hồ đóng vai trò là cathode.
(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối Au.
(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.
(4) Nồng độ ion Au trong dung dịch giảm dần theo thời gian điện phân.
(5) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
Các phát biểu đúng là
A.
(1) (2) (4).
B.
(1) (2) (3).
C.
(1) (2) (5).
D.
(2) (3) (5).
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CHCHO, CHCOCH, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau:
Chất(1)(2)(3)
Thuốc thử Tollens+−+
I/NaOH−++

(dấu + là có phản ứng, dấu − là không phản ứng). Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là
A.
HCHO, CHCOCH, CHCHO.
B.
CHCHO, CHCOCH, HCHO.
C.
HCHO, CHCHO, CHCOCH.
D.
CHCHO, HCHO, CHCOCH.
Dãy nào sau đây gồm những kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A.
Al, K, Mg.
B.
Ag, Au, Cu.
C.
Ca, Fe, Cu.
D.
Na, Au, Pd.
Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
A.
xà phòng hóa.
B.
oxi hóa.
C.
hydrate hóa.
D.
hydrogen hóa.
Halogen X kết hợp với polyvinylpirrotidon tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế. Halogen X được nhắc đến ở trên là nguyên tố nào?
A.
Bromine.
B.
Chlorine.
C.
Iodine.
D.
Fluorine.
Cho các phản ứng sau:
(a) .
(b) .
(c) .
(d) .
Các phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò chất khử là?
A.
(b) (d).
B.
(b) (c).
C.
(a) (c).
D.
(a) (b).
Cho phản ứng:
Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
A.
Chỉ bị oxi hóa.
B.
Chỉ bị khử.
C.
Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
D.
Chỉ nhận proton.
Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarbonate?
A.
NaOH.
B.
HCl.
C.
.
D.
.
Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền là và . Nguyên tử hai đồng vị này
A.
hơn kém một electron.
B.
hơn kém một proton.
C.
có cùng số khối.
D.
hơn kém nhau một neutron.
Bậc của carbocation được xác định bằng bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương. Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn một carbocation bậc III?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] A. [Hình cần kiểm tra lại: p2_f2] B. [Hình cần kiểm tra lại: p2_f3] C. [Hình cần kiểm tra lại: p2_f4] D.
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
B.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
C.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f3]
D.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f4]
Thực hiện phản ứng ester hoá với các lượng acetic acid và ethyl alcohol khác nhau ở cùng một nhiệt độ xác định thì hằng số cân bằng Kc của phản ứng sẽ
A.
lớn hơn trong trường hợp ethyl alcohol dùng dư.
B.
lớn hơn trong trường hợp acetic acid dùng dư.
C.
khác nhau tùy theo lượng acetic acid và alcohol đã dùng.
D.
luôn giống nhau mà không phụ thuộc vào lượng acetic acid và alcohol đã dùng.
Iron(II) sulfate () là hoạt chất phổ biến trong điều trị thiếu máu. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng thực tế nằm trong khoảng sai số ±5% so với nhãn. Phòng Quản lý Chất lượng (QC) tiến hành kiểm định lô thuốc viên nén bao phim “Iron-F” có nhãn ghi 250 mg /viên. Quy trình thực hiện như sau:
- Bước 1: Nghiền mịn 1 viên thuốc, hòa tan bột vào bình nón chứa 30 mL dung dịch 10% (dư) để đảm bảo tan hết và tạo môi trường acid mạnh.
- Bước 2: Cho từ từ dung dịch 0,020M vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Nhỏ từ từ dung dịch chuẩn từ burette xuống, lắc đều bình tam giác sau mỗi lần nhỏ.
- Bước 3: Phép chuẩn độ dừng lại khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Quy trình được lặp lại 3 lần với các viên thuốc khác nhau trong cùng lô, thu được thể tích tiêu thụ lần lượt là 14,9 mL; 15,0 mL và 15,1 mL.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng:
a.
Nếu dung dịch sau khi hòa tan ở Bước 1 không được chuẩn độ ngay mà để tiếp xúc với không khí trong thời gian dài, thể tích dung dịch tiêu thụ sẽ giảm đi so với thực tế.
b.
Để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ ở Bước 3, trước khi tiến hành, kiểm nghiệm viên cần nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị màu phenolphthalein vào bình nón.
c.
Ở khâu chuẩn bị, burette cần được tráng bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch dùng để chuẩn độ.
d.
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm và quy định về sai số, lô thuốc “Iron-F” này không đạt chuẩn và cần bị thu hồi.
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ bên và cầu muối chứa :
a.
Thanh Cu là cực dương và xảy ra quá trình khử.
b.
Các electron chuyển từ thanh Zn sang thanh Cu qua cầu muối.
c.
Tính oxi hóa của mạnh hơn .
d.
Khi pin hoạt động thì nồng độ ion ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
Tiến hành thí nghiệm sau:
- Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Bước 3: Đun cách thủy hai ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70°C.
a.
Sau một thời gian thí nghiệm, lượng và NaOH trong các ống nghiệm đều giảm đi.
b.
Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
c.
Trong ống nghiệm thứ hai, nếu tạo thành hỗn hợp đồng nhất chứng tỏ ethyl acetate đã bị thủy phân hoàn toàn.
d.
Ở bước 3, trong các ống nghiệm đều xảy ra phản ứng thủy phân.
Cao su Buna-N là một loại cao su tổng hợp có tính kháng dầu rất tốt nên thường được dùng để làm ống dẫn nhiên liệu, găng tay y tế sinh học.
a.
Cao su Buna-N được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
b.
Cao su Buna-N có phản ứng cộng bromine do vẫn còn liên kết C=C trong mạch polymer.
c.
Một mẫu cao su Buna-N có chứa 8,696% nitrogen về khối lượng. Tỉ lệ số mắt xích buta-1,3-diene và acrylonitrile trong mẫu cao su này tương ứng là 2 : 1.
d.
Tính kháng dầu của cao su Buna-N phần lớn là do sự có mặt của nhóm thế phân cực -CN (cyano) trong cấu trúc polymer.
Trong cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose, có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH) liền kề nhau?
Trong ion phức , nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hóa +x. Xác định giá trị của x.
Các dạng tồn tại của glutamic acid được thể hiện ở hình sau với số thứ tự đính kèm:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dạng tồn tại đó tạo thành dãy số có bốn chữ số.
Xăng E10 là một loại nhiên liệu sinh học chứa 90% xăng A95 và 10% ethanol theo thể tích. Giả thiết xăng A95 chỉ gồm isooctane (CH) và heptane (CH) với tỉ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5. Biết các thông số kỹ thuật như sau:
Thông sốIsooctaneHeptaneEthanol
Khối lượng riêng (g/mL)0,6920,6840,789
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn (kJ mol)546048171367

Theo tiêu chuẩn môi trường, CO từ ethanol là CO trung hòa carbon, không tính vào nguồn gây ô nhiễm. Xét việc đốt cháy hoàn toàn một lượng nhiên liệu để cung cấp cùng một mức năng lượng. Khi cung cấp cùng một mức năng lượng, việc sử dụng xăng E10 sẽ giảm lượng CO phát thải ra môi trường khoảng w% so với việc sử dụng xăng A95. Giá trị của w là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium (NH) với nồng độ khoảng 36,0 mg·L. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine (Cl) để xử lí 500 m nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:

Biết rằng lượng chlorine đã dùng là 100 kg và phản ứng xem như xảy ra hoàn toàn. Tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L.
Cho các nhận xét sau:
(1) Trong phản ứng trên, chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.
(2) Nồng độ ion NH đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 35,0 mg·L.
(3) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(4) Nếu không trung hòa lượng H sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Sắp xếp thứ tự các nhận xét đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1234, 234...)
(Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Hòa tan hoàn toàn 50 gam một mẫu khoáng vật chứa 88,8% muối kiềm CuCO(OH) về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tan) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HSO 20%. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thấy có m gam tinh thể CuSO·5HO tách ra. Biết độ tan của CuSO ở 10°C là 17,4 gam trong 100 gam HO. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →