Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng với 28 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301)

  1. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp. (2) Cho BaO vào dung dịch CuSO 4. (3) Nhiệt phân AgNO 3. (4) Điện phân hỗn hợp
  2. Câu 1: Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
  3. Câu 1: Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb 2+ /Pb và Zn 2+ /Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là a V và -0,762V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V.
  4. Câu 1: Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành
  5. Câu 1: Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của
  6. Câu 1: Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: PCl 5(g) PCl 3(g) + Cl 2(g). Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào
  7. Câu 1: Cho các chất: HCOOCH 3, CH 3COOCH 3, C 2H 5OH và CH 3COOH và nhiệt độ sôi các chất không theo thứ tự là 118 C, 32 C; 57 C, 78,3 C. Chất có nhiệt độ sôi 118 C là
  8. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO 4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho tiếp kho
  9. Câu 1: Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f2
  10. Câu 1: Aluminium ( 27 13 Al) là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản
  11. Câu 1: Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al 2O 3 theo phương trình hoá học: Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
  12. Câu 1: Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất
  13. Câu 1: Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc
  14. Câu 1: Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công thức [PtCl 2(NH 3) 2]. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng
  15. Câu 1: Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là: (CH 3) 3C-Cl + NaOH t o (CH 3) 3C-OH + NaCl. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai gi
  16. Câu 1: Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng là
  17. Câu 1: Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO 3 ra khỏi
  18. Câu 1: Số oxi hóa của manganese trong KMnO 4, MnO 2, MnCl 2 lần lượt là
  19. Câu 1: Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO 3: a) Khi pin hoạt động thì nồng độ
  20. Câu 1: Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là E a) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến tr
  21. Câu 1: Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO 4 nồng độ xM theo các bước sau: Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO 4 nồng độ xM
  22. Câu 1: Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học
  23. Câu 1: Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau: Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đón
  24. Câu 1: Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ: [Hình c
  25. Câu 1: Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g
  26. Câu 1: Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau: (1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép. (2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây). (3)
  27. Câu 1: Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe₂O₃), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số
  28. Câu 1: Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô, 0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua q

Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301)

Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng với 28 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hải Phòng • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO.
(3) Nhiệt phân AgNO.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của AlO và NaAlF.
(5) Cho dung dịch FeCl vào dung dịch AgNO (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch FeCl (dư).
(7) Cho K vào dung dịch CuSO (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
6.
Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
A.
nước muối.
B.
giấm ăn.
C.
nước vôi.
D.
nước lạnh.
Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb/Pb và Zn/Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là a V và -0,762V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V. Giá trị của a là:
A.
-0,126.
B.
1,398.
C.
0,126.
D.
-1,398.
Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của vàng dựa trên tính chất nào sau đây?
A.
Tính cứng.
B.
Tính ánh kim.
C.
Tính khử.
D.
Tính dẻo.
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hoá thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Cho các phát biểu sau:
(a). Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b). Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c). Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d). Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
A.
4.
B.
1.
C.
3.
D.
2.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: .
Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?
Hình từ đề gốc
Hình (a) Hình (b) Hình (c) Hình (d)
A.
Hình (b).
B.
Hình (d).
C.
Hình (a).
D.
Hình (c).
Cho các chất: , , và và nhiệt độ sôi các chất không theo thứ tự là 118 , 32 ; 57 , 78,3 . Chất có nhiệt độ sôi 118 là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
A.
Polyalcohol.
B.
Aldehyde.
C.
Carboxylic acid.
D.
Amine.
Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A.
tăng mạch polymer.
B.
phân hủy polymer.
C.
cắt mạch polymer.
D.
giữ nguyên mạch polymer.
Aluminium () là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản nhiệt... Số hạt proton và neutron trong một nguyên tử aluminium lần lượt là
A.
13 và 27.
B.
14 và 27.
C.
14 và 13.
D.
13 và 14.
Trong phản ứng tách kim loại Al từ theo phương trình hoá học:

Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A.
Nhiệt luyện.
B.
Điện phân nóng chảy.
C.
Thủy luyện.
D.
Điện phân dung dịch.
Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm (khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl acetate có công thức cấu tạo là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy chất rắn curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A.
Chưng cất và sắc kí.
B.
Chiết và kết tinh.
C.
Chiết và chưng cất.
D.
Kết tinh và sắc kí.
Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công thức [PtCl(NH)]. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là: (CH)C-Cl + NaOH (CH)C-OH + NaCl. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai giai đoạn như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Cho các nhận định sau:
(1) Trong giai đoạn (2) ion OH hình thành liên kết với nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(2) Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết .
(3) Phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là phản ứng trao đổi.
(4) Trong phân tử 2-chloro-2-methylpropane có 14 liên kết .
Số nhận định đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca, Mg, HCO, Cl, SO. Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng là
A.
NaHCO.
B.
HSO.
C.
NaCO.
D.
HCl.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO ra khỏi dung dịch. Người ta làm lạnh 30 m dung dịch NaHCO (d=1,05g/mL) bão hòa ở 35°C có độ tan 10,3g NaHCO/100g nước về 0°C có độ tan 6,9g NaHCO/100g nước thì có m kg NaHCO kết tinh tách ra. m có giá trị gần nhất giá trị nào sau đây.
A.
986.
B.
999.
C.
842.
D.
971.
Số oxi hóa của manganese trong KMnO, MnO, MnCl lần lượt là
A.
+8, +4, +3.
B.
+7, +4, +2.
C.
+7, +2, +2.
D.
+7, 0, +3.
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO:
Hình từ đề gốc
a) Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
b) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
c) Khi pin hoạt động dòng Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
d) Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cu.
a.
Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
b.
Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
c.
Khi pin hoạt động dòng Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
d.
Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cu.
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là E) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (E) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a) Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b) Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
d) Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
a.
Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b.
Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt.
c.
Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
d.
Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO nồng độ xM theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Lấy 10,00mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm HSO loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau

Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:

Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a\% lượng MnO chuẩn độ chuyển thành MnO phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn.
a) Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
d) Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới phần trăm).
a.
Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b.
Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c.
Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
d.
Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới phần trăm).
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Nguyên tốCHO
Thành phần phần trăm về khối lượng (\%)40,914,5554,54

Bảng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm (to, rộng), 1716 cm (nhọn), 1612 cm (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:
Hình từ đề gốc
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chấtLiên kết hấp thụSố sóng hấp thụ (cm)
AlcoholO-H3500- 3200
AldehydeC-H2830 - 2695
C=O1740 - 1685
KetoneC=O1715-1666
Carboxylic acidC=O1715-1690
O-H3300- 2500
EsterC=O1750 - 1715
C - O1300 -1000
AmineN-H3300-3000
C = C1680 - 1640
C ≡ N2250 - 2220
C ≡ C2250 - 2100

a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa và I theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C + I ⟶ X + 2H + 2I Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là CHO.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
a.
Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa và I theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C + I ⟶ X + 2H + 2I Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b.
Công thức phân tử của ascorbic acid là CHO.
c.
Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d.
Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau:

Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Xác định số liên kết π có trong một phân tử X.
Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 2,5 mL dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, cho thêm vào bình viên sứ bột. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.
- Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
- Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na₂CO₃ 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe₂O₃), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số nguyên tố khác gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa 80% Fe₂O₃ (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được m tấn gang chứa 96% Fe. Biết hiệu suất cả quá trình là 95%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô, 0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng vẫn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) và gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa SO₂, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 4,8.10²² J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng SO₂ sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một năm là a triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C₈H₁₈) và hàm lượng sulfur là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong dầu chuyển hết thành SO₂. Biết 1ppm = 10⁻⁶, một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol⁻¹) dưới đây:
Liên kếtC-HC-CC=OO=OH-O
Eb (kJ/mol)414347799498464

Xác định giá trị của a. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →